Theo báo cáo của Thống kê thành phố, trong quý I năm 2026,
Khu vực II tăng 7,35%. Trong đó: công nghiệp tăng 7,42%, đóng góp 1,59/7,02 điểm % và xây dựng tăng 7,04% đóng góp
0,31/7,02 điểm % vào mức tăng trưởng chung của nền kinh tế thành phố Cần Thơ.
Hình ảnh
về dự án điện gió trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
Ảnh: Trịnh Minh Trí.
Khu
vực II trong quý I năm 2026, có sự phân hóa rất mạnh giữa các ngành. Bên cạnh
nhiều ngành công nghiệp chế biến, chế tạo và xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng
đạt mức tăng trưởng hai con số, vẫn còn 07 ngành cấp 2 tăng trưởng âm, tập
trung chủ yếu ở các ngành dệt, da giày, hóa chất, điện tử, máy móc thiết bị, xử
lý chất thải và xây dựng nhà ở. Đây là những ngành tác động trực tiếp đến kết
quả tăng trưởng chung của Khu vực II.
So với kịch bản cơ sở (cả năm
tăng 10,01%): Khu vực II thấp hơn 3,87 điểm phần trăm so với Kịch bản, tương
đương hụt khoảng 1.418 tỷ đồng theo giá hiện hành (trong đó công nghiệp hụt khoảng
1.148 tỷ đồng theo giá hiện hành).
So với Kịch bản phấn đấu (cả năm
tăng 11,5%): Khu vực II thấp hơn 5,85 điểm phần trăm so với Kịch bản, tương
đương hụt khoảng 1.789 tỷ đồng theo giá hiện hành (trong đó công nghiệp hụt khoảng
1.451 tỷ đồng theo giá hiện hành).
Các dự án có khả năng phát sinh
giá trị xây dựng, giá trị sản xuất công nghiệp và năng lượng đóng góp vào tăng
trưởng năm 2026; đồng thời có tác động trực tiếp đến mục tiêu tăng trưởng của
Khu vực II, cụ thể một số dự án điển hình như:
|
|
Khả năng đóng góp cho tăng trưởng năm 2026
|
Cao tốc
Châu Đốc - Cần Thơ - Sóc Trăng
|
Là dự án có khối lượng
xây lắp lớn nhất trên địa bàn hiện nay, góp phần trực tiếp làm tăng giá trị
ngành xây dựng thông qua thi công nền đường, cầu, cống, vật liệu xây dựng và giải
ngân vốn đầu tư công.
|
Trạm
500kV Thốt Nốt (MBA thứ 2)
|
Tạo giá trị xây dựng và
lắp đặt thiết bị điện; đồng thời nâng cao năng lực truyền tải điện phục vụ
phát triển công nghiệp và các khu công nghiệp trên địa bàn.
|
Các
công trình lưới điện 110kV
|
Phát sinh khối lượng xây
dựng chuyên ngành điện; góp phần hoàn thiện hạ tầng năng lượng phục vụ sản xuất
công nghiệp và thu hút đầu tư.
|
Nhà
máy Nhiệt điện Long Phú I
|
Dự án có quy mô vốn lớn,
khối lượng xây dựng còn lại đáng kể; khi hoàn thành sẽ bổ sung năng lực sản
xuất điện và tạo giá trị sản xuất công nghiệp.
|
Nhà
máy luyện cán thép SUNPRO STEEL
|
Giai đoạn 1 dự kiến vận
hành trong năm 2026, tạo giá trị tăng thêm cho ngành công nghiệp chế biến, chế
tạo và đóng góp cho kim ngạch sản xuất công nghiệp.
|
KCN
Vĩnh Thạnh giai đoạn 1
|
Phát sinh giá trị xây dựng
hạ tầng khu công nghiệp; đồng thời tạo mặt bằng để thu hút các dự án sản xuất
mới, hình thành động lực tăng trưởng công nghiệp trong thời gian tới.
|
Nhà
máy công nghệ thể thao BESTWAY
|
Đang triển khai xây dựng
và dự kiến đưa một phần vào hoạt động cuối năm 2026, góp phần gia tăng giá trị
sản xuất công nghiệp và xuất khẩu.
|
Trung
tâm Công nghiệp thực phẩm Miền Tây (Masan)
|
Một số hạng mục tiếp tục
triển khai trong năm 2026; khi hoàn thành sẽ mở rộng năng lực chế biến thực
phẩm và logistics phục vụ xuất khẩu.
|
Trung
tâm Logistics Number One Hậu Giang
|
Vừa phát sinh giá trị
xây dựng, vừa nâng cao năng lực logistics, kho bãi và dịch vụ hỗ trợ sản xuất
công nghiệp của khu vực.
|
|
|
Tiếp tục phát sinh khối
lượng xây dựng lớn trong năm 2026; khi đưa vào hoạt động sẽ góp phần mở rộng
lĩnh vực thương mại - dịch vụ và tạo sức lan tỏa cho đầu tư đô thị.
|
Nhà
máy chế biến gạo chất lượng cao Vì Dân
|
Góp phần mở rộng năng lực
chế biến nông sản, nâng cao giá trị gia tăng ngành công nghiệp chế biến và
tăng khả năng tham gia chuỗi xuất khẩu gạo chất lượng cao.
|
Tuy
nhiên, đến nay tiến độ triển khai nhiều dự án vẫn chưa đạt yêu cầu đề ra. Một số
dự án còn gặp khó khăn về giải phóng mặt bằng, thủ tục đất đai, môi trường, đấu
nối hạ tầng kỹ thuật, nguồn vật liệu xây dựng và công tác phối hợp giữa các cơ
quan, đơn vị liên quan. Nếu các khó khăn, vướng mắc này không được tập trung
tháo gỡ kịp thời sẽ ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện, khả năng giải ngân vốn đầu
tư cũng như mức độ đóng góp của các dự án vào tăng trưởng kinh tế của thành phố
trong các quý còn lại của năm.
Trên cơ sở kết quả tăng trưởng Khu vực II nêu trên, để
thực hiện đạt mục tiêu tăng trưởng theo kịch bản trong thời gian tới thành phố
cần tập trung thực hiện một số nhóm nhiệm vụ, giải pháp như sau:
(1) Thúc đẩy phát triển công nghiệp chế biến, chế tạo,
hỗ trợ các doanh nghiệp công nghiệp chủ lực duy trì và mở rộng sản xuất; kịp thời
tháo gỡ khó khăn về thị trường tiêu thụ, nguyên liệu đầu vào, lao động, tín dụng
và các thủ tục liên quan đến đầu tư, sản xuất kinh doanh.
(2) Đẩy nhanh tiến độ thực
hiện và giải ngân các công trình, dự án trọng điểm, nhất là các công trình giao
thông, năng lượng, hạ tầng khu công nghiệp và các dự án có khả năng phát sinh
khối lượng xây dựng lớn trong năm 2026; tập trung xử lý các khó khăn về giải
phóng mặt bằng, vật liệu xây dựng, thủ tục đầu tư và đấu thầu.
(3) Tháo gỡ khó khăn, đôn đốc
tiến độ các dự án đầu tư ngoài ngân sách, nhất là các dự án công nghiệp,
logistics, khu công nghiệp, năng lượng và các dự án có khả năng tạo giá trị
tăng thêm trong năm 2026; đẩy nhanh hoàn thiện các thủ tục đầu tư, đất đai, môi
trường và xây dựng để sớm đưa dự án vào hoạt động.
(4) Tập trung đẩy nhanh tiến
độ lập, thẩm định và trình phê duyệt Quy hoạch chung thành phố Cần Thơ; tổ chức
rà soát, cập nhật, điều chỉnh các quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn, quy hoạch
phân khu, quy hoạch chuyên ngành và quy hoạch sử dụng đất bảo đảm đồng bộ, thống
nhất với Quy hoạch thành phố thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 và định
hướng phát triển của thành phố.
(5) Tăng cường công tác theo
dõi, đánh giá và điều hành kịch bản tăng trưởng, thường xuyên rà soát tình hình
thực hiện của từng ngành, từng dự án, kịp thời nhận diện các điểm nghẽn, khó
khăn phát sinh để tham mưu UBND thành phố chỉ đạo xử lý, bảo đảm hoàn thành mục
tiêu tăng trưởng đã đề ra.
Với các giải pháp đồng bộ đang được triển
khai, Khu vực II được kỳ vọng sẽ tiếp tục duy trì đà tăng trưởng, tạo động lực
quan trọng cho sự phát triển kinh tế của thành phố Cần Thơ trong năm 2026./.