image banner
TÌNH HÌNH GIÁ CẢ THỊ TRƯỜNG THÁNG 6 NĂM 2026 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Màu chữ

I. TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH THỊ TRƯỜNG, GIÁ CẢ THÁNG 6 NĂM 2026

1. Mặt bằng giá thị trường và diễn biến mặt bằng giá thị trường hàng hóa, dịch vụ

Tháng 6 năm 2026 tại thành phố Cần Thơ, tình hình giá cả thị trường hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng nhìn chung tiếp tục có biến động dưới tác động của nhu cầu tiêu dùng, giá nguyên nhiên vật liệu đầu vào và diễn biến thị trường thế giới. Một số mặt hàng giảm mạnh so với tháng trước như nhóm giao thông. Ngược lại với giao thông, nhóm hàng ăn và dịch vụ ăn uống lại tăng so với tháng trước và trở thành động lực chính kìm hãm đà giảm của chỉ số giá chung. Đồng thời, nhóm nhà ở, điện nước, chất đốt và vật liệu xây dựng cũng tăng do nhu cầu tiêu thụ điện sinh hoạt và nước sạch của các hộ gia đình tăng vọt trong mùa cao điểm hè. Bên cạnh đó, việc giá gas điều chỉnh tăng theo giá năng lượng thế giới cũng đóng góp đáng kể vào đà tăng của nhóm này.

Cụ thể: Tình hình giá cả thị trường giá tiêu dùng trong tháng 6 năm 2026 diễn biến như sau:

2. Diễn biến chỉ số giá tiêu dùng (CPI)

2.1. Phân tích diễn biến CPI của địa phương

Chỉ số giá cả hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng tháng 6 năm 2026 so tháng trước giảm 0,10%; so cùng kỳ năm trước tăng 4,46%; so tháng 12 năm trước tăng 3.34% và 6 tháng năm 2026 so với 6 tháng năm 2025 tăng 3,70%.

Trong 11 nhóm hàng hóa và dịch vụ chính, có 04 nhóm giảm so tháng trước: Cụ thể: May mặc, mũ nón, giày dép giảm 0,36%; giao thông giảm 5,14%; giáo dục giảm 0,02%; hàng hóa và dịch vụ khác giảm 0,37%. Có 07 nhóm tăng, cụ thể: Hàng ăn và dịch vụ ăn uống tăng 0,46%. Trong đó, lương thực tăng 0,10%; thực phẩm tăng 0,64%; ăn uống ngoài gia đình tăng 0,19%; đồ uống thuốc lá tăng 0,17%; nhà ở, điện nước, chất đốt và VLXD tăng 0,59%; thiết bị và đồ dùng gia đình tăng 0,60%; thuốc và dịch vụ y tế tăng 0,03%; thông tin và truyền thông tăng 0,05%; văn hóa giải trí và du lịch tăng 0,28%.

Diễn biến giá tiêu dùng tháng 6 năm 2026 so với tháng trước của các nhóm hàng chính như sau:

Tên nhóm

CHỈ SỐ GIÁ THÁNG 6 NĂM 2026 SO VỚI

Chỉ số bình quân so cùng kỳ

Kỳ năm gốc 2024

Cùng tháng năm trước

Tháng 12 năm trước

Tháng trước

A

1

2

3

4

5

CHỈ SỐ GIÁ TIÊU DÙNG

107,58

104,46

103,34

99,90

103,70

I. HÀNG ĂN VÀ DỊCH VỤ ĂN UỐNG

105,57

103,02

101,90

100,46

102,38

1. LƯƠNG  THỰC

95,14

98,78

99,75

100,10

97,15

2. THỰC PHẨM

106,89

103,12

101,41

100,64

102,94

3. ĂN UỐNG NGOÀI GIA ĐÌNH

109,11

105,61

104,58

100,19

104,45

II. ĐỒ UỐNG VÀ THUỐC LÁ

106,08

102,93

102,90

100,71

101,89

III- MAY MẶC, MŨ NÓN , GIÀY DÉP

105,03

101,72

101,71

99,64

101,79

IV- NHÀ Ở, ĐIỆN NƯỚC, CHẤT ĐỐT VÀ VLXD

114,33

109,18

105,94

100,59

107,67

V- THIẾT BỊ VÀ ĐỒ DÙNG GIA ĐÌNH

103,82

102,03

101,59

100,60

101,31

VI- THUỐC VÀ DỊCH VỤ Y TẾ

112,54

106,30

106,35

100,03

106,28

59. DỊCH VỤ Y TẾ

115,29

108,09

108,08

100,00

108,11

VII- GIAO THÔNG

102,09

105,69

107,24

94,86

105,25

VIII- BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

101,71

99,47

99,68

100,05

99,64

IX. GIÁO DỤC

108,73

102,13

100,21

99,98

102,02

70. DỊCH VỤ GIÁO DỤC

110,13

102,63

100,24

100,00

102,48

X- VĂN HÓA, GiẢI TRÍ VÀ DU LỊCH

101,35

100,22

100,56

100,28

100,30

XI- HÀNG HÓA VÀ DỊCH VỤ KHÁC

110,89

104,20

102,13

99,63

104,66

CHỈ SỐ GIÁ VÀNG

191,87

128,69

96,53

90,81

162,62

CHỈ SỐ GIÁ ĐÔ LA MỸ

104,86

100,78

100,03

100,15

101,95

 

(Nguồn: Thống kê thành phố Cần Thơ báo cáo tình hình biến động giá tiêu dùng tháng 6 năm 2026)

 

2.2 Nguyên nhân biến động mặt bằng giá thị trường, giá hàng hóa, dịch vụ

Nguyên nhân nhóm mặt hàng thực phẩm tăng 0,65% so tháng trước do tháng 6 nhu cầu tiêu dùng cao nên giá tăng, mặt hàng thịt, trứng tăng do giá nhập đầu vào tăng, chi phí thuê nhân công tăng, nguồn cung cấp trên thị trường không nhiều sau nhiều đợt khuyến mãi, giá bình ổn trở lại nên giá tăng. Giá điện, nước sinh hoạt tăng do trong tháng nhu cầu trong dân sử dụng nhiều vào mùa nắng nóng, nhu cầu sửa lớn trong dân nhiều, khối lượng tiêu thụ tăng, nên giá tăng. Nhóm hàng ăn và dịch vụ ăn uống tăng do các sản phẩm nhập vào tăng, cộng thêm chi phí thuê nhân công tăng nên giá tăng. Thời điểm này đã bước vào đầu mùa hè, lượng khách đi du lịch nhiều, nên giá mặt hàng văn hóa giải trí du lịch tăng.

Bên cạnh đó, một số mặt hàng có giá giảm so với tháng trước. Giá dầu hỏa giảm do tình hình hiện nay giá dầu thế giới tăng cao do xung đột tại Trung Đông (Iran - Israel/Mỹ) gây thiếu hụt nguồn cung và gián đoạn vận chuyển, đặc biệt tại eo biển Hormuz. Mỹ và Iran công bố đạt thỏa thuận hòa bình tạm thời giúp khôi phục tuyến hàng hải và hoạt động xuất khẩu dầu kéo theo giá dầu thế giới giảm và giá nhiên liệu xăng dầu trong nước giảm theo.

3. Thống kê mức giá hàng hóa, dịch vụ: Bảng phụ lục kèm theo.

II. DIỄN BIẾN GIÁ THỊ TRƯỜNG CỦA MỘT SỐ HÀNG HÓA, DỊCH VỤ THIẾT YẾU

- Lương thực: Trong tháng lúa Đông Xuân đã thu hoạch dứt điểm, lúa hè thu đang xuống giống, không còn lúa tươi trên đồng. Lúa khô được trữ tại kho các nhà máy, thương lái.

- Thực phẩm: Giá Heo hơi bình quân trong tháng giảm nhẹ (2.000 đ/kg) nhẹ, giá bán dao động ở mức 62.000 - 66.000 đ/kg; giá Bò hơi giảm nhẹ (giảm 3.500 đ/kg), đối với Bò tỷ lệ nạt cao giá bán 83.000 - 85.000 đ/kg; thịt bắp bò giao động từ 215.000 - 275.000 đ/kg, và thịt thăn dao động từ 268.000 - 323.000 đ/kg tuỳ loại (giảm nhẹ trung bình 6.000 – 11.000 đ/kg); Gà ta loại 1,5 - 2kg/con ghi nhận ít biến động, giá phổ biến từ 68.000-95.000 kg (tương đương tháng trước).

- Cá các loại: Giá Cá quả (lóc) giá giảm nhẹ, Cá chép tương đương so tháng trước. Cá lóc 55.000 đ/kg (giảm 8.200 đ/kg), Cá chép 66.700 đ/kg. Tôm thẻ chân trắng giá tăng, giá hiện nay bình quân 193.500 đ/kg (tăng 19.000 đ/kg so tháng trước) tại địa bàn phường Sóc Trăng..

- Rau, màu các loại: Giá các loại rau trong tháng do thời tiết vào vụ hè thu, ổn định hơn cho sản xuất nên giá các loại rau cải tương đối bình ổn, biến động tăng và giảm nhẹ tuỳ loại và tuỳ nhu cầu thị trường, cụ thể: giá Bắp cải trắng bình quân 13.500 đ/kg (tăng 300 đ/kg); Cải xanh 21.000 đ/kg (tăng 1.700 đ/kg); Bí xanh 21.000 đ/kg (tăng 400 đ/kg); Cà chua 29.500 đ/kg (giảm 10.300 đ/kg).

- Trái cây: Một số loại trái cây có giá biến động nhẹ so với tháng trước do nhu cầu thị trường, cụ thể: Quýt đường giá bán 40.500 đ/kg (giảm 8.000 đ/kg); cam sành giá 17.500 đ/kg (tăng 2.000 đ/kg); cam mật giá 22.500 đ/kg (không tăng); bưởi năm roi giá 25.700 đ/kg (tăng 2.000 đ/kg); dưa hấu giá 13.600 đ/kg (tăng 1.800 đ/kg); xoài cát Hòa Lộc giá 50.500 đ/kg (giảm 6.500 đ/kg).

- Mặt hàng khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG): Giá mặt hàng khí dầu mỏ hóa lỏng giảm so với tháng trước, cụ thể: Saigon Petro (gas đun) giá 627.000 đ/bình 12kg (giảm 27.000 đ/bình).

- Phân bón: Mặt hàng phân bón ổn định: đạm Phú Mỹ giá 19.500 đ/kg (không tăng); phân DAP  18-46-0 giá 28.450 đ/kg (không tăng); và phân NPK 16-16-8-13S giá 20.250/kg (ổn định).

- Giá thức ăn chăn nuôi, thức ăn thuỷ sản: Giá thức ăn chăn nuôi giảm nhẹ so tháng trước, cụ thể: thức ăn Heo từ 70kg - xuất chuồng 13.800 đ/kg (giảm 400 đ/kg); thức ăn Gà, Vịt từ 42 ngày - xuất chuồng 14.700 đ/kg (đứng giá); thức ăn Thuỷ sản 30 - 42 độ đạm tăng nhẹ, bình quân còn 28.200 đ/kg (tăng 1.000 đ/kg).

- Mặt hàng vật liệu xây dựng: Giá một số mặt hàng vật liệu xây dựng cơ bản ổn định như xi măng, vật liệu ốp các loại; một số mặt hàng cát, đá các loại; gạch xây các loại;  thép cuộn D8 CB 240 giá 17.500 đ/kg; thép góc L60 giá 16.670 đ/kg.

- Giá dịch vụ vận tải hành khách tuyến cố định bằng đường bộ trong kỳ báo cáo không thay đổi giá do các đơn vị cung cấp dịch vận tải không có báo giá điều chỉnh.

- Vàng, đô la Mỹ: cập nhật lúc 14 giờ ngày 30/6/2026, vàng SJC (nhẫn 99,99%) giá bán ra 14.640.000 đồng/chỉ (giảm 1.240.000 đồng/chỉ); đô la Mỹ giá bán ra 26.466 đồng/USD (tăng 72 đồng/USD).

       III. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ, ĐIỀU TIẾT GIÁ

1. Tình hình ban hành các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực giá:

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành Chỉ thị số 06/CT-UBND ngày 25 tháng 3 năm 2026 về việc tăng cường công tác quản lý, điều hành giá trên địa bàn thành phố Cần Thơ.

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành Chỉ thị số 07/CT-UBND ngày 26 tháng 3 năm 2026 của về việc tăng cường các giải pháp quản lý, bình ổn giá vật liệu xây dựng trên địa bàn thành phố Cần Thơ.

- Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành Quyết định số 2518/QĐ-UBND ngày 29 tháng 5 năm 2026 về đơn giá dịch vụ quản lý, bảo dưỡng thường xuyên, bảo trì các công trình đường thủy nội địa; sửa chữa công trình đường thủy nội địa và công tác khác trong kế hoạch bảo trì công trình đường thủy nội địa trên địa bàn thành phố Cần Thơ.

- Thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công điện số 21/CĐ-TTg ngày 11 tháng 3 năm 2026; Công điện số 25/CĐ-TTg ngày 21 tháng 3 năm 2026; Công điện số 28/CĐ-TTg ngày 01 tháng 4 năm 2026, Sở Tài chính đã tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Công văn số 2491/UBND-KT ngày 18 tháng 5 năm 2026 chỉ đạo các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường tăng cường công tác quản lý, điều hành và bình ổn giá các mặt hàng thiết yếu, vật liệu xây dựng, lương thực, thực phẩm, xăng, dầu trên địa bàn thành phố Cần Thơ.

- Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quyết định số 2965/QĐ-UBND ngày 23 tháng 6 năm 2026 phân công thẩm quyền lập, thẩm định phương án giá; tiếp nhận văn bản kê khai giá; xây dựng đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đối với hàng hóa, dịch vụ do nhà nước định giá, kê khai giá.

2. Tình hình triển khai chương trình bình ổn thị trường

Công tác bình ổn thị trường: Thực hiện Quyết định số 1184/QĐ-BCT ngày 21 tháng 5 năm 2026 của Bộ Công Thương về việc tổ chức “Chương trình Khuyến mại tập trung quốc gia lần 1 năm 2026 – The First Vietnam Grand Sale in 2026”, Sở Công Thương đã ban hành Kế hoạch số 634/KH-SCT ngày 15 tháng 6 năm 2026 Kế hoạch tổ chức Chương trình “Khuyến mại tập trung quốc gia lần 1 năm 2026 – The First Vietnam Grand Sale in 2026” trên địa bàn thành phố Cần Thơ nhằm triển khai thực hiện các giải pháp phát triển kinh tế - xã hội, thúc đẩy sản xuất kinh doanh, đẩy mạnh tiêu dùng xã hội, góp phần hoàn thành thắng lợi các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội của thành phố.

Thường xuyên theo dõi tình hình cung cầu hàng hóa, nhất là các mặt hàng thiết yếu để kiến nghị xử lý kịp thời khi thị trường có biến động. Yêu cầu các doanh nghiệp kinh doanh thương mại trên địa bàn chủ động nguồn hàng có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, bán hàng giá bình ổn, có niêm yết giá và bán đúng giá niêm yết. Phối hợp với các Sở, ngành chức năng tiếp tục kiểm tra, kiểm soát giá cả thị trường, không để xảy ra tình trạng tăng giá hàng hóa bất hợp lý.

3. Công tác quản lý, điều tiết giá, định giá của địa phương

- Báo cáo Bộ Tài chính (Cục Quản lý giá) tình hình giá thị trường tháng 5 năm 2026 trên địa bàn thành phố Cần Thơ.

- Đã triển khai Nghị định số 250/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết việc thành lập và hoạt động của Hội đồng định giá tài sản; trình tự, thủ tục định giá tài sản trong tố tụng hình sự đến các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường trên địa bàn thành phố. Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ đã chỉ đạo các cơ quan chuyên môn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường tham mưu, thành lập Hội đồng định giá tài sản trong tố tụng hình sự theo quy định.

- Sở Tài chính đã trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét ban hành Danh sách tổ chức kinh doanh thực hiện kê khai giá trên địa bàn thành phố Cần Thơ.

- Sở Tài chính tổng hợp thông tin từ các sở ngành, UBND xã, phường báo cáo việc cung cấp thông tin điều hành giá theo quy định của pháp luật về giá trên địa bàn thành phố Cần Thơ.

- Thực hiện tổ chức họp Hội đồng định giá tài sản trong tố tụng hình sự theo yêu cầu của Cơ quan Cảnh sát Điều tra Công an thành phố Cần Thơ; phản hồi các văn bản yêu cầu định giá tài sản tố tụng; hỗ trợ hướng dẫn các sở chuyên ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường thực hiện định giá theo quy định tại Nghị định số 250/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ.

- Tham gia Hội đồng định giá tài sản trong tố tụng dân sự, hôn nhân gia đình, hành chính, kinh doanh thương mại.

4. Tình hình thực hiện kê khai giá

Đối với việc phân công thực hiện kê khai giá trên địa bàn, Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ đã ban hành Quyết định số 920/QĐ-UBND ngày 22 tháng 8 năm 2025 về việc phân công thẩm quyền lập, thẩm định phương án giá; tiếp nhận Văn bản kê khai giá; xây dựng đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá, tiếp nhận kê khai giá, thay thế Quyết định số 206/QĐ-UBND ngày 21 tháng 01 năm 2025 và Quyết định số 1340/QĐ-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc sửa đổi, bổ sung Phụ lục 1 và Phụ lục 2 Quyết định số 206/QĐ-UBND ngày 21 tháng 01 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc phân công thẩm quyền lập, thẩm định phương án giá; tiếp nhận Văn bản kê khai giá; xây dựng đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá, tiếp nhận kê khai giá.

IV. DỰ BÁO GIÁ THỊ TRƯỜNG

- Tình hình thị trường cơ bản ổn định, không xảy ra hiện tượng thiếu hàng, sốt hàng, tăng giá đột biến. Lượng hàng hóa trên thị trường tương đối dồi dào, đáp ứng đầy đủ nhu cầu tiêu dùng của người dân trên địa bàn.  

          - Dự báo giá cả thị trường tiêu dùng các nhóm hàng lương thực, thực phẩm, hàng hoá, dịch vụ… trong thời gian tới giá các mặt hàng này tiếp tục duy trì ổn định. Giá nhóm hàng ăn và dịch vụ ăn uống có thể tăng nhẹ do nhu cầu tiêu dùng trong mùa du lịch, dịch vụ ăn uống ngoài gia đình và chi phí vận chuyển. Nhóm giao thông được dự báo biến động phụ thuộc chủ yếu vào diễn biến giá dầu thô và giá nhiên liệu thế giới. Trong trường hợp giá năng lượng tiếp tục ổn định hoặc giảm nhẹ, áp lực tăng giá đối với nhóm giao thông sẽ được giảm bớt. Hàng hóa thức ăn chăn nuôi thuỷ sản, phân bón các loại cơ bản ổn định.

- Giá vàng và giá đô la Mỹ biến động do ảnh hưởng của thị trường thế giới.

V. GIẢI PHÁP, BIỆN PHÁP QUẢN LÝ, ĐIỀU TIẾT GIÁ

- Nhằm để đảm bảo hiệu quả công tác quản lý giá, điều hành giá, Sở Tài chính đã tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quyết định phân công nhiệm vụ tổng hợp, phân tích dự báo giá thị trường cho cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân cấp, các đơn vị có liên quan.

- Tiếp tục đề nghị cơ quan, tổ chức, đơn vị và doanh nghiệp khẩn trương cập nhật dữ liệu về giá hàng hoá dịch vụ vào hệ thống cơ sở dữ liệu về giá trên địa bàn thành phố Cần Thơ.

- Tiếp tục nhập và thực hiện báo cáo theo quy định về giá cả thị trường trên Hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá.

- Rà soát, tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố ban hành các văn bản quy phạm liên quan đến lĩnh vực quản lý giá.

- Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố triển khai thực hiện Công điện số 25/CĐ-TTg ngày 21/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ theo Công văn số 6053/BTC-QLG ngày 13 tháng 5 năm 2026 của Bộ Tài chính.

- Tham mưu tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Thông báo Danh sách tổ chức kinh doanh thực hiện kê khai giá trên địa bàn thành phố Cần Thơ.

- Phối hợp tham gia Hội đồng xác định giá trị tang vật vi phạm hành chính theo đề nghị Cục Quản lý thị trường thành phố Cần Thơ.

- Tiếp tục tham gia Đoàn kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về giá trên địa bàn thành phố Cần Thơ.

- Tiếp tục tham gia Hội đồng định giá tài sản trong tố tụng dân sự, hôn nhân gia đình, hành chính, kinh doanh thương mại.

- Tiếp tục triển khai Chương trình bình ổn thị trường của thành phố Cần Thơ.

Trên đây là báo cáo tình hình giá cả thị trường và công tác quản lý giá tháng 6 năm 2026 trên địa bàn thành phố Cần Thơ./.

Tải về

Tác giả: Nguyễn Văn Hận