image banner
Tình hình giá cả thị trường tháng 6 năm 2025 trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Màu chữ

I. TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH THỊ TRƯỜNG, GIÁ CẢ THÁNG 6 NĂM 2025

1. Mặt bằng giá thị trường và diễn biến mặt bằng giá thị trường hàng hóa, dịch vụ và nguyên nhân biến động

Trong tháng để kích cầu tiêu dùng, nhiều cửa hàng và siêu thị lớn trên địa bàn thành phố đã và đang tích cực tung ra các chương trình khuyến mãi, giảm giá với quy mô lớn để kích cầu tiêu dùng; Đồng thời thị trường đang chuyển hướng vào các sản phẩm phục vụ hè. Nhìn chung, thị trường hàng hoá trên địa bàn thành phố phong phú, đa dạng với nhiều mức giá khác nhau phù hợp cho từng đối tượng khách hàng, từ đó người tiêu dùng dễ dàng để chọn mua trên hệ thống trực tuyến hoặc trực tiếp tại trung tâm thương mại, siêu thị, cửa hàng tiện ích hay tại các chợ truyền thống.

2. Diễn biến chỉ số giá tiêu dùng (CPI)

2.1. Phân tích diễn biến CPI của địa phương

a) Diễn biến CPI của địa phương tháng 6 năm 2025

Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 6 năm 2025 tăng 0,34% so với tháng trước, tăng 3,21% so với cùng tháng năm trước, tăng 2,18% so với tháng 12 năm trước; Chỉ số giá bình quân 6 tháng đầu năm tăng 3,88% so với bình quân cùng kỳ năm trước.

Các nhóm hàng hoá, dịch vụ tác động làm cho chỉ số giá tiêu dùng tháng 6/2025 tăng so với tháng trước gồm: Đồ uống và thuốc lá tăng 0,17%; Nhà ở, điện, nước, chất đốt và vật liệu xây dựng tăng 1,03%; Giao thông tăng 1,90%; Hàng hóa và dịch vụ khác tăng 0,16% so với tháng trước.

So với tháng trước, các nhóm có chỉ số giá giảm gồm có Hàng ăn và dịch vụ ăn uống giảm 0,01%; Thiết bị và đồ dùng gia đình giảm 0,16%; Văn hóa, giải trí và du lịch giảm 0,08% so với tháng trước.

Nhóm May mặc, mũ nón, giầy dép; Thuốc và dịch vụ y tế, nhóm Bưu chính viễn thông, nhóm Giáo dục có giá ổn định so với tháng trước, chỉ số giá không có biến động.

Chỉ số giá vàng giảm 1,1% so với tháng trước, tăng 52,15% so với cùng tháng năm trước, tăng 35,69% so với tháng 12 năm trước. Chỉ số giá vàng tăng là do nguồn cung vàng bị siết chặt, cùng với nhu cầu tích trữ vàng của người dân ngày càng lớn do lo ngại về sự suy thoái kinh tế toàn cầu, sự bất ổn về tình hình chính trị và tài chính ở nhiều khu vực trên thế giới, điều này đã tạo ra áp lực tăng cầu rất lớn trong khi nguồn cung vẫn bị kiểm soát chặt chẽ, khiến giá vàng thế giới cũng như giá vàng trong nước tăng mạnh.

Chỉ số giá đô la Mỹ tăng 0,2% so với tháng trước, tăng 2,9% so với cùng tháng năm trước, tăng 2,82% so với tháng 12 năm trước. Chỉ số giá Đô la Mỹ trong nước tăng theo mức tăng của thị trường thế giới. Ngân hàng Nhà nước liên tục điều chỉnh tăng tỷ giá trung tâm do ảnh hưởng từ các căng thẳng thương mại, chính trị trên thế giới.

 

Chỉ số giá tháng 6/2025 so với (%)

Bình quân cùng kỳ

Kỳ gốc 2019

Cùng tháng năm trước

Tháng 12 năm trước

Tháng trước

Chỉ số giá tiêu dùng

117,26

103,22

102,19

100,34

103,88

I. Hàng ăn và dịch vụ ăn uống

122,18

101,62

100,89

99,99

103,19

1- Lương thực

129,51

97,44

96,65

99,61

98,60

2- Thực phẩm

118,72

101,44

101,25

99,90

103,36

3- Ăn uống ngoài gia đình

125,49

103,43

101,66

100,33

104,64

II. Đồ uống và thuốc lá

112,95

102,06

101,74

100,17

102,22

III. May mặc, mũ nón, giầy dép

99,54

96,36

99,92

100,00

95,21

IV. Nhà ở, điện, nước, chất đốt và VLXD

126,98

111,53

106,62

101,03

112,43

V. Thiết bị và đồ dùng gia đình

111,01

100,45

99,58

99,84

100,89

VI. Thuốc và dịch vụ y tế

122,71

116,62

115,87

100,00

116,63

Trong đó: Dịch vụ y tế

 

128,91

121,56

121,56

100,00

121,55

VII. Giao thông

107,80

97,50

100,10

101,98

95,43

VIII. Bưu chính viễn thông

95,22

99,39

99,64

100,00

99,59

IX. Giáo dục

113,82

101,63

100,01

100,00

105,31

Trong đó: Dịch vụ giáo dục

 

113,54

101,79

100,00

100,00

106,25

X. Văn hoá, giải trí và du lịch

108,76

104,08

104,31

99,92

102,92

XI. Hàng hoá và dịch vụ khác

136,85

111,10

101,16

100,16

111,02

Chỉ số giá vàng

294,34

152,15

135,69

98,90

143,25

Chỉ số giá đô la Mỹ

106,08

97,00

96,93

94,46

102,28

(Số liệu của Chi cục Thống kê TP. Cần Thơ về tình hình KT-XH bình quân tháng 6 năm 2025)

2.2. Các nguyên nhân tác động đến giá CPI tháng 6 năm 2025

Chỉ số giá CPI tháng 6 tăng so với tháng trước chủ yếu là do tác động tăng giá của nhóm Nhà ở, điện nước, chất đốt và VLXD tăng 1,03% và nhóm Giao thông tăng 1,90%. Nguyên nhân chủ yếu là do giá nhiều mặt hàng vật liệu xây dựng trong tháng tăng; giá bán lẻ điện điều chỉnh tăng từ 10/5/2025 theo Quyết định số 1279/QĐ-BCT ngày 09/5/2025 của Bộ Công Thương Quy định về giá bán điện và giá nhiên liệu xăng, dầu được điều chỉnh tăng mạnh do sự bất ổn về chính trị giữa Iran và Isreal đã đẩy giá dầu thế giới tăng cao. Ngoài ra chỉ số giá CPI tăng còn chịu tác động của nhóm Đồ uống và thuốc lá tăng 0,17% do một số sản phẩm nước giải khát điều chỉnh tăng giá bán do nhu cầu bắt đầu tăng cao trong dịp nghỉ hè; nhóm hàng hoá và dịch vụ khác tăng 0,16% chủ yếu là ở nhóm đồ trang sức, và một số sản phẩm hiếu, hỉ do giá điện, xăng dầu điều chỉnh tăng làm tăng chi phí của các cơ sở kinh doanh sản xuất.

Các mặt hàng lương thực giá giảm so với tháng trước do nguồn cung tăng lên vì vào vụ thu hoạch, nông dân mở rộng diện tích trồng làm cho nguồn cung tăng cao, xuất khẩu nông sản bị ảnh hưởng bởi các chính sách thuế, điều kiện tiêu chuẩn kỹ thuật chất lượng khắc khe của các nước nhập khẩu nên nhiều mặt hàng nông sản đang phải tăng cường tiêu thụ nội địa. Bên cạnh đó, để kính cầu tiêu dùng trong nước nhiều đơn vị sản xuất, kinh doanh cũng chủ động khuyến mãi, giảm giá sản phẩm thu hút khách hàng.

3. Thống kê mức giá hàng hóa, dịch vụ: Bảng phụ lục kèm theo.

II. DIỄN BIẾN GIÁ THỊ TRƯỜNG CỦA MỘT SỐ HÀNG HÓA, DỊCH VỤ THIẾT YẾU

- Lương thực: Giá một số loại gạo thường bán lẻ tại chợ giảm so với tháng trước, cụ thể: gạo thơm thường giá 21.000 đ/kg (giảm 1.000 đ/kg); gạo một bụi Vĩnh Thuận giá bán 22.000 đ/kg (giảm 1.000 đ/kg); gạo thường Hàm Châu giá 20.000 đ/kg (giảm 1.000 đ/kg); gạo một bụi Cà Mau giá bán 22.000 đ/kg (giảm 1.000 đ/kg); gạo 504 giá 16.000 đ/kg (giảm 2.000 đ/kg); gạo Tài Nguyên Chợ Đào giá 23.000 đ/kg (giảm 1.000 đ/kg); gạo thơm Long An giá 21.000 đ/kg (giảm 1.000 đ/kg).  

- Thực phẩm: Giá heo hơi bình quân trong tháng ổn định so với tháng trước, giá bán dao động ở mức 71.000 đ/kg; một số sản phẩm từ thịt heo có giá giảm, như: thịt thăn giá 150.000 đ/kg (giảm 10.000 đ/kg); thịt nạc đùi giá 135.000 đ/kg (giảm 15.000 đ/kg); thịt ba rọi giá 140.000 đ/kg (giảm 15.000 đ/kg); mặt hàng thịt thăn bò có giá 350.000 đ/kg; thịt bắp bò giá 340.000 đ/kg. Một số mặt hàng tươi sống tại chợ giá ổn định, cụ thể như sau: trứng gà giá 28.000 đ/vĩ 10 trứng (giảm 2.000 đ/vĩ); trứng vịt giá 30.000 đ/vĩ 10 trứng (giảm 2.000 đ/vĩ); vịt ta giá 80.000 đ/kg; vịt xiêm giá 105.000 đ/kg; gà ta làm sạch giá 150.000 đ/kg, gà công nghiệp giá 75.000 đ/kg.

- Cá các loại: Giá cá tra nguyên liệu ổn định so với tháng trước, dao động từ 26.500 - 27.500 đ/kg. Một số loại cá khác có giá ổn định so với tháng trước, cụ thể: cá basa giá 70.000 đ/kg; cá điêu hồng giá 70.000 đ/kg; cá rô đồng giá 60.000 đ/kg (giảm 10.000 đ/kg); cá lóc đồng giá 150.000 đ/kg (giảm 10.000 đ/kg); tôm thẻ chân trắng (loại 40-45 con/kg) giá 230.000 đ/kg (tăng 2.000 đ/kg).

 - Giá sữa: Các mặt hàng sữa bột; sữa đặc giá biến động so với tháng trước, cụ thể: Sữa bột Dielac Alpha loại 900gr có giá bán 242.000 đ/hộp (tăng 22.000 đ/hộp). Sữa bột Enfamil A+ tùy từng loại có giá bán từ 519.000 - 595.000 đ/hộp (giảm từ 9.000 – 13.000 đ/hộp). Sữa đặc Cô Gái Hà Lan (CGHL) có giá từ 28.000 - 32.000 đ/hộp, tùy từng loại; sữa bò tươi tiệt trùng Vinamilk (180ml) có giá 31.500 đ/lốc (4 hộp).

- Thực phẩm công nghệ: Một số thực phẩm công nghệ có giá ổn định, cụ thể: Đường cát Biên Hòa giá 31.000 đ/kg; dầu ăn Tường An giá 51.000 đ/bình 1 lít; bột ngọt Ajinomoto giá bán 59.000 đ/kg; bột ngọt Vedan giá bán 60.000 đ/kg; dầu ăn Neptune giá bán 53.000 đ/bình 1 lít; dầu ăn Cái Lân giá 37.000 đ/bình 1 lít. Bia Heineken giá 455.000 đ/thùng; bia Tiger giá bán 375.000 đ/thùng; bia 333 giá bán 270.000 đ/thùng; nước ngọt Pepsi giá 190.000 đ/thùng; Coca Cola giá 200.000 đồng/thùng.

- Các loại trái cây: Một số loại trái cây có giá biến động so với tháng trước, cụ thể: Quýt đường giá bán 45.000 đ/kg; cam sành giá 7.000 đ/kg; cam mật giá 8.000 đ/kg; bưởi năm roi giá 20.000 đ/kg; dưa hấu giá 13.000 đ/kg (tăng 1.000 đ/kg); xoài cát Hòa Lộc giá 40.000 đ/kg (giảm 5.000 đ/kg).

- Giá rau, củ: Một số loại rau, củ có giá biến động so với tháng trước, cụ thể: Cải xanh (hoặc cải ngọt) giá bán 25.000 đ/kg (tăng 2.000 đ/kg); bí xanh giá 23.000 đ/kg (tăng 1.000 đ/kg); cà rốt giá bán 25.000 đ/kg; bắp cải giá 15.000 đ/kg (giảm 1.000 đ/kg); khoai tây giá bán 25.000 đ/kg; cà chua giá 25.000 đ/kg (giảm 5.000 đ/kg); xà lách giá 30.000 đ/kg.

- Mặt hàng khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG): Giá một số mặt hàng khí dầu mỏ hóa lỏng giảm so với tháng trước, cụ thể: Elf gas giá 479.000 đ/bình 12,5kg (giảm 11.000 đ/bình); VT gas giá 456.000 đ/bình 12kg (giảm 12.000 đ/bình); Total gas giá 442.000 đ/bình 12kg (giảm 4.000 đ/bình); SP gas giá 442.000 đ/bình 12kg (giảm 5.000 đ/bình).

- Xăng, dầu: Giá xăng, giá dầu trong tháng có 04 lần điều chỉnh giá, cụ thể: Xăng A95-III giá 21.240 đ/lít (tăng 1.710 đ/lít); xăng E5 Ron 92-II giá 20.630 đ/lít (tăng 1.510 đ/lít); dầu Diezel (0.05%S)-II giá 19.150 đ/lít (tăng 1.750 đ/lít); dầu hỏa giá 18.920 đ/lít (tăng 1.610 đ/lít).

- Phân bón: Mặt hàng phân bón có giá ổn định so với tháng trước, cụ thể: Phân NPK 16-16-8-13S (Việt - Nhật) giá 760.000 đ/bao; phân kali Miểng Tân Tạo giá 660.000 đ/bao; phân NPK (20-20-15) giá 1.010.000 đ/bao; đạm Phú Mỹ giá 560.000 đ/bao.

- Mặt hàng vật liệu xây dựng: Giá một số mặt hàng vật liệu xây dựng ổn định so với tháng trước, cụ thể: Thép cuộn Tây Đô phi 6 giá 13.500 đ/kg; thép cuộn Tây Đô phi 8 giá 13.500 đ/kg; xi măng Tây Đô đa dụng giá 81.000 đ/bao; xi măng Tây Đô dân dụng PCB40 giá 71.000 đ/bao.

- Giá thức ăn chăn nuôi: Giá thức ăn chăn nuôi ổn định so với tháng trước, cụ thể: Thức ăn cho heo (đậm đặc) - Cargill cho heo có giá từ 405.000 - 615.000 đ/bao 25kg, tùy từng loại khác nhau; thức ăn cho heo (hỗn hợp) - Cargill cho heo có giá từ 376.000 - 536.000 đ/bao 25 kg, tùy từng loại và trọng lượng khác nhau. Thức ăn cá tra, cá basa giá 14.020 đ/kg

- Vàng, đô la Mỹ: Cập nhật lúc 15 giờ 00 phút ngày 27 tháng 6 năm 2025: Vàng (nhẫn) SJC (99,99%) giá bán ra 11.560.000 đ/chỉ; Giá đô la Mỹ giá bán ra 26.270 đồng/USD.

III. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ, ĐIỀU TIẾT GIÁ

1. Tình hình ban hành các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực giá:

Sở Tài chính đã tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố ban hành:

+ Quyết định số 06/2024/QĐ-UBND ngày 27 tháng 02 năm 2024 của UBND thành phố ban hành Quy chế vận hành, thu thập, cập nhật, khai thác và quản lý Cơ sở dữ liệu về giá trên địa bàn thành phố Cần Thơ.

+ Quyết định số 03/2024/QĐ-UBND ngày 24 tháng 01 năm 2024 của UBND thành phố Bãi bỏ Quyết định số 04/2019/QĐ-UBND ngày 12 tháng 02 năm 2019 của Ủy ban nhân dân thành phố quy định giá tiêu thụ nước sạch tại đô thị và khu vực nông thôn.

+ Quyết định số 03/2025/QĐ-UBND ngày 22 tháng 01 năm 2025 của UBND thành phố Quy định giá tính thuế tài nguyên năm 2025 trên địa bàn thành phố Cần Thơ.

2. Công tác định giá của địa phương

- Báo cáo Bộ Tài chính (Cục Quản lý giá) tình hình giá thị trường tháng 5 năm 2025 trên địa bàn thành phố Cần Thơ.

- Ban hành Kế hoạch Định giá tài sản trong tố tụng hình sự thành phố Cần Thơ theo Yêu cầu định giá tài sản số 3827/YC-VPCQCSĐT ngày 21 tháng 3 năm 2025 của Cơ quan Cảnh sát điều tra Bộ Công an.

- Tổ chức họp Hội đồng định giá tài sản trong tố tụng hình sự Cơ quan Cảnh sát Điều tra Công an thành phố Cần Thơ đối với: Yêu cầu định giá tài sản số 453/YC-CSHS ngày 11/02/2025; Yêu cầu định giá tài sản số 545/YC.CSHS ngày 19/02/2025; Yêu cầu định giá tài sản số 5467/YC-CSHS ngày 30/12/2024 của Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố Cần Thơ; Yêu cầu định giá tài sản số 5784/YC-VPCQCSĐT ngày 10 tháng 6 năm 2025 của Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố Cần Thơ.

- Tham gia phối hợp rà soát các hồ sơ, tài liệu của: (1) Sở Tài chính tỉnh Kiên Giang đề nghị hỗ trợ cung cấp tại Công văn số 1503/STCQLGCS ngày 22 tháng 05 năm 2025; (2) Hội đồng định giá tài sản trong tố tụng hình sự - tỉnh Cao Bằng tại Công văn số 1468/CV-HĐĐGTS ngày 23 tháng 5 năm 2025; (3) Hội đồng định giá tài sản thường xuyên trong tố tụng hình sự - tỉnh Bình Phước tại Công văn số 2190/HĐĐGTS ngày 09 tháng 06 năm 2025.

- Phối hợp, hỗ trợ cung cấp giá khoáng sản (cát) theo đề nghị của Phòng Cảnh sát giao thông – Công an thành phố Cần Thơ tại Công văn số 1289/PC08-ĐPN ngày 29 tháng 5 năm 2025.

- Tham gia đóng góp ý kiến dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 29/2024/TT-BTC Quy định về công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường và kinh phí bảo đảm cho công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường.

- Cử công chức tham gia thành viên Hội đồng định giá tang vật vi phạm hành chính theo đề nghị của Phòng Cảnh sát Giao thông – Công an thành phố Cần Thơ tại Công văn số 1326/CSGT-ĐPN ngày 03 tháng 6 năm 2025.

- Có ý kiến đối với Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố Cần Thơ về việc định giá lại tài sản theo Yêu cầu định giá số 5736/YC-VPCQCSĐT ngày 09/06/2025 xác định chi phí sữa chữa thay thế linh kiện các tài sản bị hưu hỏng của 02 xe là bao nhiêu tiền (nhưng chưa xác định thời điểm định giá tài sản).

- Đề nghị các Doanh nghiệp Thẩm định giá cung cấp giá dịch vụ - tư vấn thẩm định giá theo Yêu cầu giá tài sản số 1621/YC-CSHS ngày 24 tháng 3 năm 2025 của Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố Cần Thơ; Yêu cầu định giá tài sản số 1567/YC-CSHS ngày 24 tháng 3 năm 2025 của Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố Cần Thơ.

- Đề nghị Cơ quan Cảnh sát điều tra Bộ Công an xem xét, thống nhất việc thực hiện quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt để thuê thẩm định giá tài sản theo Yêu cầu định giá số 3827/YCVPCQCSĐT ngày 21 tháng 3 năm 2025.

- Tham gia Hội đồng định giá tài sản trong tố tụng dân sự, hôn nhân gia đình, hành chính, kinh doanh thương mại.

3. Tình hình thực hiện kê khai giá: Đối với việc phân công thực hiện kê khai giá trên địa bàn, Sở Tài chính đã tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quyết định số 206/QĐ-UBND ngày 21 tháng 01 năm 2025 về việc phân công thẩm quyền lập, thẩm định phương án giá; tiếp nhận Văn bản kê khai giá; xây dựng đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá, tiếp nhận kê khai giá; Quyết định số 1340/QĐ-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc sửa đổi, bổ sung Phụ lục 1 và Phụ lục 2 Quyết định số 206/QĐ-UBND ngày 21 tháng 01 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc phân công thẩm quyền lập, thẩm định phương án giá; tiếp nhận Văn bản kê khai giá; xây dựng đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá, tiếp nhận kê khai giá.

IV. DỰ BÁO GIÁ THỊ TRƯỜNG

- Thực hiện Công điện số 79/CĐ-TTg ngày 31 tháng 5 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về chủ động triển khai các biện pháp đảm bảo sản xuất, chế biến, tiêu thụ và xuất khẩu nông sản, Sở Công Thương cùng các sở, ngành có liên quan triển khai kịp thời, linh hoạt các giải pháp phù hợp, hiệu quả để hỗ trợ sản xuất, tiêu thụ, xuất khẩu nông sản, góp phần nâng cao thu nhập, ổn định đời sống cho người nông dân; cung cấp thông tin, khuyến cáo người dân, tổ hợp tác, hợp tác xã, doanh nghiệp sản xuất gắn với nhu cầu thị trường, đảm bảo đáp ứng các quy trình, quy định, tiêu chuẩn của thị trường nhập khẩu từ khâu sản xuất, thu hoạch, sơ chế, chế biến, đóng gói, vận chuyển, truy xuất nguồn gốc để đẩy mạnh xuất khẩu chính ngạch.

- Dự báo giá xăng dầu trong nước thời gian tới tăng do sự biến động của giá dầu thế giới.

- Giá vàng và giá đô la Mỹ biến động do ảnh hưởng của thị trường thế giới.

V. GIẢI PHÁP, BIỆN PHÁP QUẢN LÝ, ĐIỀU TIẾT GIÁ

- Nhằm để đảm bảo hiệu quả công tác quản lý giá, điều hành giá, Sở Tài chính đã tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quyết định phân công nhiệm vụ tổng hợp, phân tích dự báo giá thị trường cho cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân các cấp, các đơn vị có liên quan.

- Tiếp tục đề nghị cơ quan, tổ chức, đơn vị và doanh nghiệp khẩn trương cập nhật dữ liệu về giá hàng hoá dịch vụ vào hệ thống cơ sở dữ liệu về giá trên địa bàn thành phố Cần Thơ.

- Tiếp tục nhập và thực hiện báo cáo theo quy định về giá cả thị trường trên Hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá.

- Rà soát, tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố ban hành các văn bản quy phạm liên quan đến lĩnh vực quản lý giá.

- Phối hợp tham gia Hội đồng xác định giá trị tang vật vi phạm hành chính theo đề nghị Cục Quản lý thị trường thành phố Cần Thơ.

- Tiếp tục tham gia Đoàn kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về giá trên địa bàn thành phố Cần Thơ.

- Tham gia Hội đồng định giá tài sản trong tố tụng dân sự, hôn nhân gia đình, hành chính, kinh doanh thương mại.

Trên đây là báo cáo tình hình giá cả thị trường và công tác quản lý giá tháng 06 năm 2025 trên địa bàn thành phố Cần Thơ./.

Tác giả: Nguyễn Văn Hận