Tình hình giá cả thị trường tháng 6 năm 2025 trên địa bàn thành phố Cần Thơ
I.
TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH THỊ TRƯỜNG, GIÁ CẢ THÁNG 6 NĂM 2025
1.
Mặt bằng giá thị trường và diễn biến mặt bằng giá thị trường hàng hóa, dịch vụ
và nguyên nhân biến động
Trong tháng để kích cầu tiêu dùng, nhiều
cửa hàng và siêu thị lớn trên địa bàn thành phố đã và đang tích cực tung ra các
chương trình khuyến mãi, giảm giá với quy mô lớn để kích cầu tiêu dùng; Đồng
thời thị trường đang chuyển hướng vào các sản phẩm phục vụ hè. Nhìn chung, thị
trường hàng hoá trên địa bàn thành phố phong phú, đa dạng với nhiều mức giá
khác nhau phù hợp cho từng đối tượng khách hàng, từ đó người tiêu dùng dễ dàng
để chọn mua trên hệ thống trực tuyến hoặc trực tiếp tại trung tâm thương mại,
siêu thị, cửa hàng tiện ích hay tại các chợ truyền thống.
2.
Diễn biến chỉ số giá tiêu dùng (CPI)
2.1.
Phân tích diễn biến CPI của địa phương
a)
Diễn biến CPI của địa phương tháng 6 năm 2025
Chỉ
số giá tiêu dùng (CPI) tháng 6 năm 2025 tăng 0,34% so
với tháng trước, tăng 3,21% so với cùng tháng năm trước, tăng 2,18% so với
tháng 12 năm trước; Chỉ số giá bình quân 6 tháng đầu năm tăng 3,88% so với bình
quân cùng kỳ năm trước.
Các
nhóm hàng hoá, dịch vụ tác động làm cho chỉ số giá tiêu dùng tháng 6/2025 tăng
so với tháng trước gồm: Đồ uống và thuốc lá tăng
0,17%; Nhà ở, điện, nước, chất đốt và vật liệu xây dựng tăng 1,03%; Giao thông
tăng 1,90%; Hàng hóa và dịch vụ khác tăng 0,16% so với tháng trước.
So với tháng trước, các nhóm có chỉ số giá giảm gồm có Hàng ăn và
dịch vụ ăn uống giảm 0,01%; Thiết bị và đồ dùng gia đình giảm 0,16%; Văn hóa,
giải trí và du lịch giảm 0,08% so với tháng trước.
Nhóm May mặc, mũ nón, giầy dép; Thuốc và dịch vụ y tế, nhóm Bưu
chính viễn thông, nhóm Giáo dục có giá ổn định so với tháng trước, chỉ số giá
không có biến động.
Chỉ số giá vàng giảm 1,1% so
với tháng trước, tăng 52,15% so với cùng tháng năm trước, tăng 35,69% so với
tháng 12 năm trước. Chỉ
số giá vàng tăng là do nguồn cung vàng bị siết chặt, cùng với nhu cầu tích trữ
vàng của người dân ngày càng lớn do lo ngại về sự suy thoái kinh tế toàn cầu,
sự bất ổn về tình hình chính trị và tài chính ở nhiều khu vực trên thế giới,
điều này đã tạo ra áp lực tăng cầu rất lớn trong khi nguồn cung vẫn bị kiểm
soát chặt chẽ, khiến giá vàng thế giới cũng như giá vàng trong nước tăng mạnh.
Chỉ số giá đô la Mỹ tăng
0,2% so với tháng trước, tăng 2,9% so với cùng tháng năm trước, tăng 2,82% so
với tháng 12 năm trước. Chỉ số giá Đô la Mỹ trong nước tăng theo
mức tăng của thị trường thế giới. Ngân hàng Nhà nước liên
tục điều chỉnh tăng tỷ giá trung tâm do ảnh hưởng từ các căng thẳng thương
mại, chính trị trên thế giới.
|
|
Chỉ số giá
tháng 6/2025 so với (%)
|
Bình quân cùng
kỳ
|
|
Kỳ gốc 2019
|
Cùng tháng năm trước
|
Tháng 12 năm trước
|
Tháng trước
|
|
Chỉ số giá tiêu
dùng
|
117,26
|
103,22
|
102,19
|
100,34
|
103,88
|
|
I. Hàng ăn và
dịch vụ ăn uống
|
122,18
|
101,62
|
100,89
|
99,99
|
103,19
|
|
1- Lương thực
|
129,51
|
97,44
|
96,65
|
99,61
|
98,60
|
|
2- Thực phẩm
|
118,72
|
101,44
|
101,25
|
99,90
|
103,36
|
|
3- Ăn uống ngoài
gia đình
|
125,49
|
103,43
|
101,66
|
100,33
|
104,64
|
|
II. Đồ uống và
thuốc lá
|
112,95
|
102,06
|
101,74
|
100,17
|
102,22
|
|
III. May mặc, mũ
nón, giầy dép
|
99,54
|
96,36
|
99,92
|
100,00
|
95,21
|
|
IV. Nhà ở, điện,
nước, chất đốt và VLXD
|
126,98
|
111,53
|
106,62
|
101,03
|
112,43
|
|
V. Thiết bị và
đồ dùng gia đình
|
111,01
|
100,45
|
99,58
|
99,84
|
100,89
|
|
VI. Thuốc và
dịch vụ y tế
|
122,71
|
116,62
|
115,87
|
100,00
|
116,63
|
|
Trong đó: Dịch
vụ y tế
|
|
128,91
|
121,56
|
121,56
|
100,00
|
121,55
|
|
VII. Giao thông
|
107,80
|
97,50
|
100,10
|
101,98
|
95,43
|
|
VIII. Bưu chính
viễn thông
|
95,22
|
99,39
|
99,64
|
100,00
|
99,59
|
|
IX. Giáo dục
|
113,82
|
101,63
|
100,01
|
100,00
|
105,31
|
|
Trong đó: Dịch
vụ giáo dục
|
|
113,54
|
101,79
|
100,00
|
100,00
|
106,25
|
|
X. Văn hoá, giải
trí và du lịch
|
108,76
|
104,08
|
104,31
|
99,92
|
102,92
|
|
XI. Hàng hoá và
dịch vụ khác
|
136,85
|
111,10
|
101,16
|
100,16
|
111,02
|
|
Chỉ số giá vàng
|
294,34
|
152,15
|
135,69
|
98,90
|
143,25
|
|
Chỉ số giá đô la
Mỹ
|
106,08
|
97,00
|
96,93
|
94,46
|
102,28
|
(Số liệu của Chi cục Thống kê TP. Cần
Thơ về tình hình KT-XH bình quân tháng 6 năm 2025)
2.2. Các nguyên nhân tác
động đến giá CPI tháng 6 năm 2025
Chỉ số giá CPI tháng 6 tăng so với tháng trước chủ yếu là do tác
động tăng giá của nhóm Nhà ở, điện nước, chất đốt và VLXD tăng 1,03% và nhóm
Giao thông tăng 1,90%. Nguyên nhân chủ yếu là do giá nhiều mặt hàng vật liệu
xây dựng trong tháng tăng; giá bán lẻ điện điều chỉnh tăng từ 10/5/2025 theo
Quyết định số 1279/QĐ-BCT ngày 09/5/2025 của Bộ Công Thương Quy định về giá bán
điện và giá nhiên liệu xăng, dầu được điều chỉnh tăng mạnh do sự bất ổn về
chính trị giữa Iran và Isreal đã đẩy giá dầu thế giới tăng cao. Ngoài ra chỉ số
giá CPI tăng còn chịu tác động của nhóm Đồ uống và thuốc lá tăng 0,17% do một
số sản phẩm nước giải khát điều chỉnh tăng giá bán do nhu cầu bắt đầu tăng cao
trong dịp nghỉ hè; nhóm hàng hoá và dịch vụ khác tăng 0,16% chủ yếu là ở nhóm đồ
trang sức, và một số sản phẩm hiếu, hỉ do giá điện, xăng dầu điều chỉnh tăng
làm tăng chi phí của các cơ sở kinh doanh sản xuất.
Các mặt hàng lương thực giá giảm so với tháng trước do nguồn cung
tăng lên vì vào vụ thu hoạch, nông dân mở rộng diện tích trồng làm cho nguồn
cung tăng cao, xuất khẩu nông sản bị ảnh hưởng bởi các chính sách thuế, điều
kiện tiêu chuẩn kỹ thuật chất lượng khắc khe của các nước nhập khẩu nên nhiều
mặt hàng nông sản đang phải tăng cường tiêu thụ nội địa. Bên cạnh đó, để kính
cầu tiêu dùng trong nước nhiều đơn vị sản xuất, kinh doanh cũng chủ động khuyến
mãi, giảm giá sản phẩm thu hút khách hàng.
3.
Thống kê mức giá hàng hóa, dịch vụ:
Bảng phụ lục kèm theo.
II.
DIỄN BIẾN GIÁ THỊ TRƯỜNG CỦA MỘT SỐ HÀNG HÓA, DỊCH VỤ THIẾT YẾU
- Lương thực: Giá một số
loại gạo thường bán lẻ tại chợ giảm so với tháng trước, cụ thể: gạo thơm thường giá 21.000 đ/kg
(giảm 1.000 đ/kg); gạo một bụi Vĩnh
Thuận giá bán 22.000 đ/kg (giảm 1.000
đ/kg); gạo thường Hàm Châu giá 20.000 đ/kg (giảm 1.000 đ/kg); gạo một bụi Cà Mau giá bán 22.000 đ/kg (giảm 1.000 đ/kg); gạo 504 giá 16.000
đ/kg (giảm 2.000 đ/kg); gạo Tài
Nguyên Chợ Đào giá 23.000 đ/kg (giảm
1.000 đ/kg); gạo thơm Long An giá 21.000 đ/kg (giảm 1.000 đ/kg).
- Thực phẩm: Giá heo hơi
bình quân trong tháng ổn định so với tháng trước, giá bán dao động ở mức 71.000
đ/kg; một số sản phẩm từ thịt heo có giá giảm, như: thịt thăn giá 150.000 đ/kg (giảm
10.000 đ/kg); thịt nạc đùi giá
135.000 đ/kg (giảm 15.000 đ/kg); thịt
ba rọi giá 140.000 đ/kg (giảm 15.000
đ/kg); mặt hàng thịt thăn bò có giá 350.000 đ/kg; thịt bắp bò giá 340.000 đ/kg. Một số mặt hàng tươi sống tại chợ giá ổn định, cụ
thể như sau: trứng gà giá 28.000 đ/vĩ 10 trứng (giảm 2.000 đ/vĩ); trứng vịt giá 30.000 đ/vĩ 10 trứng (giảm 2.000 đ/vĩ); vịt ta giá 80.000 đ/kg; vịt xiêm giá 105.000 đ/kg; gà ta làm sạch
giá 150.000 đ/kg, gà công nghiệp giá 75.000 đ/kg.
- Cá
các loại: Giá cá tra nguyên liệu ổn định so với tháng trước, dao động từ 26.500 -
27.500 đ/kg. Một số loại cá khác có
giá ổn định so với tháng trước, cụ thể: cá
basa giá 70.000 đ/kg; cá điêu hồng giá 70.000 đ/kg; cá rô đồng giá 60.000 đ/kg (giảm 10.000 đ/kg); cá lóc đồng giá
150.000 đ/kg (giảm 10.000 đ/kg); tôm
thẻ chân trắng (loại 40-45 con/kg) giá 230.000 đ/kg (tăng 2.000 đ/kg).
- Giá sữa: Các mặt hàng sữa bột; sữa đặc giá biến động so với tháng
trước, cụ thể: Sữa bột Dielac Alpha loại 900gr có giá bán 242.000 đ/hộp (tăng 22.000 đ/hộp). Sữa bột Enfamil A+
tùy từng loại có giá bán từ 519.000 - 595.000 đ/hộp (giảm từ 9.000 – 13.000 đ/hộp). Sữa đặc Cô Gái Hà Lan (CGHL) có giá
từ 28.000 - 32.000 đ/hộp, tùy từng loại; sữa bò tươi tiệt trùng Vinamilk
(180ml) có giá 31.500 đ/lốc (4 hộp).
- Thực phẩm công nghệ: Một số thực phẩm công nghệ có
giá ổn định, cụ thể: Đường cát Biên Hòa giá 31.000 đ/kg; dầu ăn Tường An giá
51.000 đ/bình 1 lít; bột ngọt Ajinomoto giá bán 59.000 đ/kg; bột ngọt Vedan giá
bán 60.000 đ/kg; dầu ăn Neptune giá
bán 53.000 đ/bình 1 lít; dầu ăn Cái Lân giá 37.000 đ/bình 1 lít. Bia Heineken giá 455.000 đ/thùng; bia Tiger giá bán 375.000 đ/thùng; bia
333 giá bán 270.000 đ/thùng; nước ngọt Pepsi giá 190.000 đ/thùng; Coca Cola giá 200.000 đồng/thùng.
- Các loại trái cây: Một
số loại trái cây có giá biến động so với tháng trước, cụ thể: Quýt đường giá
bán 45.000 đ/kg; cam sành giá 7.000 đ/kg; cam mật giá 8.000 đ/kg; bưởi năm roi
giá 20.000 đ/kg; dưa hấu giá 13.000 đ/kg (tăng
1.000 đ/kg); xoài cát Hòa Lộc giá 40.000 đ/kg (giảm 5.000 đ/kg).
- Giá rau,
củ: Một số loại rau, củ có giá biến động so với tháng
trước, cụ thể: Cải xanh (hoặc cải ngọt) giá bán 25.000 đ/kg (tăng 2.000 đ/kg); bí xanh
giá 23.000 đ/kg (tăng 1.000 đ/kg); cà rốt
giá bán 25.000 đ/kg; bắp cải giá
15.000 đ/kg (giảm 1.000 đ/kg); khoai tây
giá bán 25.000 đ/kg; cà chua giá 25.000 đ/kg (giảm
5.000 đ/kg); xà lách giá 30.000 đ/kg.
- Mặt hàng khí dầu mỏ hóa
lỏng (LPG): Giá một số mặt hàng khí dầu mỏ hóa lỏng giảm so với tháng
trước, cụ thể: Elf gas giá 479.000
đ/bình 12,5kg (giảm 11.000 đ/bình); VT gas giá 456.000 đ/bình 12kg (giảm 12.000
đ/bình); Total gas giá 442.000 đ/bình 12kg (giảm 4.000 đ/bình); SP gas giá 442.000 đ/bình 12kg (giảm 5.000 đ/bình).
- Xăng, dầu: Giá xăng, giá dầu trong tháng
có 04 lần điều chỉnh giá, cụ thể: Xăng A95-III giá 21.240 đ/lít (tăng 1.710 đ/lít); xăng
E5 Ron 92-II giá 20.630 đ/lít (tăng 1.510
đ/lít); dầu Diezel (0.05%S)-II giá 19.150 đ/lít (tăng 1.750 đ/lít); dầu hỏa giá 18.920 đ/lít (tăng 1.610 đ/lít).
- Phân
bón: Mặt hàng phân bón có giá ổn định so với tháng trước, cụ thể: Phân NPK
16-16-8-13S (Việt - Nhật) giá 760.000 đ/bao; phân kali Miểng Tân Tạo giá
660.000 đ/bao; phân NPK (20-20-15) giá 1.010.000 đ/bao; đạm Phú Mỹ giá 560.000
đ/bao.
- Mặt hàng vật liệu xây
dựng: Giá một số mặt hàng vật liệu xây dựng ổn định so với tháng trước, cụ
thể: Thép cuộn Tây Đô phi 6 giá 13.500 đ/kg; thép cuộn Tây Đô phi 8 giá 13.500
đ/kg; xi măng Tây Đô đa dụng giá 81.000 đ/bao; xi măng Tây Đô dân dụng PCB40
giá 71.000 đ/bao.
- Giá thức ăn chăn nuôi: Giá thức ăn chăn nuôi ổn định
so với tháng trước, cụ thể: Thức ăn cho heo (đậm đặc) - Cargill cho heo có giá
từ 405.000 - 615.000 đ/bao 25kg, tùy từng loại khác nhau; thức ăn cho heo (hỗn
hợp) - Cargill cho heo có giá từ 376.000 - 536.000 đ/bao 25 kg, tùy từng loại
và trọng lượng khác nhau. Thức ăn cá tra, cá basa giá 14.020 đ/kg
-
Vàng, đô la Mỹ: Cập nhật lúc 15 giờ 00 phút ngày 27 tháng 6 năm 2025:
Vàng (nhẫn) SJC (99,99%) giá bán ra 11.560.000
đ/chỉ; Giá đô la Mỹ giá bán ra 26.270 đồng/USD.
III.
TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ, ĐIỀU TIẾT GIÁ
1.
Tình hình ban hành các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực giá:
Sở Tài chính đã tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố
ban hành:
+
Quyết định số 06/2024/QĐ-UBND ngày 27 tháng 02 năm 2024 của UBND thành phố ban
hành Quy chế vận hành, thu thập, cập nhật, khai thác và quản lý Cơ sở dữ liệu
về giá trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
+
Quyết định số 03/2024/QĐ-UBND ngày 24 tháng 01 năm 2024 của UBND thành phố Bãi
bỏ Quyết định số 04/2019/QĐ-UBND ngày 12 tháng 02 năm 2019 của Ủy ban nhân dân
thành phố quy định giá tiêu thụ nước sạch tại đô thị và khu vực nông thôn.
+
Quyết định số 03/2025/QĐ-UBND ngày 22 tháng 01 năm 2025 của UBND thành phố Quy
định giá tính thuế tài nguyên năm 2025 trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
2.
Công tác định giá của địa phương
- Báo cáo Bộ Tài chính (Cục Quản lý giá) tình hình
giá thị trường tháng 5 năm 2025 trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
- Ban hành Kế hoạch Định giá tài sản
trong tố tụng hình sự thành phố Cần Thơ theo Yêu cầu định giá tài sản số
3827/YC-VPCQCSĐT ngày 21 tháng 3 năm 2025 của Cơ quan Cảnh sát điều tra Bộ Công
an.
- Tổ chức họp Hội đồng
định giá tài sản trong tố tụng hình sự Cơ quan Cảnh sát Điều tra Công an
thành phố Cần Thơ đối với: Yêu cầu định giá tài sản số 453/YC-CSHS ngày
11/02/2025; Yêu cầu định giá tài sản số 545/YC.CSHS ngày 19/02/2025; Yêu cầu
định giá tài sản số 5467/YC-CSHS ngày 30/12/2024 của Cơ quan Cảnh sát điều tra
Công an thành phố Cần Thơ; Yêu cầu định giá tài sản số 5784/YC-VPCQCSĐT ngày
10 tháng 6 năm 2025 của Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố Cần Thơ.
- Tham gia phối hợp rà
soát các hồ sơ, tài liệu của: (1) Sở Tài chính tỉnh Kiên Giang đề nghị hỗ
trợ cung cấp tại Công văn số 1503/STCQLGCS ngày 22 tháng 05 năm 2025; (2) Hội
đồng định giá tài sản trong tố tụng hình sự - tỉnh Cao Bằng tại Công văn số
1468/CV-HĐĐGTS ngày 23 tháng 5 năm 2025; (3) Hội đồng định giá tài sản thường
xuyên trong tố tụng hình sự - tỉnh Bình Phước tại Công văn số 2190/HĐĐGTS ngày
09 tháng 06 năm 2025.
- Phối hợp, hỗ trợ cung
cấp giá khoáng sản (cát) theo đề nghị của Phòng Cảnh sát giao thông – Công an
thành phố Cần Thơ tại Công văn số 1289/PC08-ĐPN ngày 29 tháng 5 năm 2025.
- Tham gia đóng góp ý
kiến dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 29/2024/TT-BTC Quy định về
công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường và kinh phí bảo đảm cho
công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường.
- Cử công chức tham gia
thành viên Hội đồng định giá tang vật vi phạm hành chính theo đề nghị của Phòng
Cảnh sát Giao thông – Công an thành phố Cần Thơ tại Công văn số 1326/CSGT-ĐPN
ngày 03 tháng 6 năm 2025.
- Có ý kiến đối với Cơ
quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố Cần Thơ về việc định giá lại tài sản
theo Yêu cầu định giá số 5736/YC-VPCQCSĐT ngày 09/06/2025 xác định chi phí sữa
chữa thay thế linh kiện các tài sản bị hưu hỏng của 02 xe là bao nhiêu tiền
(nhưng chưa xác định thời điểm định giá tài sản).
- Đề nghị các Doanh
nghiệp Thẩm định giá cung cấp giá dịch vụ - tư vấn thẩm định giá theo Yêu cầu
giá tài sản số 1621/YC-CSHS ngày 24 tháng 3 năm 2025 của Cơ quan Cảnh sát điều
tra Công an thành phố Cần Thơ; Yêu cầu định giá tài sản số 1567/YC-CSHS ngày 24
tháng 3 năm 2025 của Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố Cần Thơ.
- Đề nghị Cơ quan Cảnh
sát điều tra Bộ Công an xem xét, thống nhất việc thực hiện quy trình, thủ
tục lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt để thuê thẩm định giá
tài sản theo Yêu cầu định giá số 3827/YCVPCQCSĐT ngày 21 tháng 3 năm 2025.
- Tham gia Hội đồng định giá tài sản trong tố tụng
dân sự, hôn nhân gia đình, hành chính, kinh doanh thương mại.
3.
Tình hình thực hiện kê khai giá:
Đối với việc phân công thực hiện kê khai giá trên địa bàn, Sở Tài chính đã tham
mưu Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quyết định số 206/QĐ-UBND ngày 21
tháng 01 năm 2025 về việc phân công thẩm quyền lập, thẩm định phương án giá;
tiếp nhận Văn bản kê khai giá; xây dựng đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đối với
hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá, tiếp nhận kê khai giá; Quyết định số
1340/QĐ-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về
việc sửa đổi, bổ sung Phụ lục 1 và Phụ lục 2 Quyết định số 206/QĐ-UBND ngày 21
tháng 01 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc phân công thẩm quyền
lập, thẩm định phương án giá; tiếp nhận Văn bản kê khai giá; xây dựng đặc điểm
kinh tế - kỹ thuật đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá, tiếp nhận kê
khai giá.
IV.
DỰ BÁO GIÁ THỊ TRƯỜNG
- Thực hiện Công điện số 79/CĐ-TTg ngày 31 tháng 5 năm
2025 của Thủ tướng Chính phủ về chủ động triển khai các biện pháp đảm bảo sản
xuất, chế biến, tiêu thụ và xuất khẩu nông sản, Sở Công Thương cùng các sở,
ngành có liên quan triển khai kịp thời, linh hoạt các giải
pháp phù hợp, hiệu quả để hỗ trợ sản xuất, tiêu thụ, xuất khẩu nông sản, góp phần nâng cao
thu nhập, ổn định đời sống cho người nông dân; cung cấp thông
tin, khuyến cáo người dân, tổ hợp tác, hợp tác xã, doanh nghiệp sản xuất gắn
với nhu cầu thị trường, đảm bảo đáp ứng các quy trình, quy định, tiêu chuẩn của
thị trường nhập khẩu từ khâu sản xuất, thu hoạch, sơ
chế, chế biến, đóng gói, vận chuyển, truy xuất nguồn gốc để đẩy mạnh xuất khẩu
chính ngạch.
- Dự báo giá xăng dầu trong nước thời gian tới tăng do sự
biến động của giá dầu thế giới.
- Giá vàng và giá đô la Mỹ biến động do ảnh hưởng của thị trường thế giới.
V. GIẢI PHÁP, BIỆN PHÁP QUẢN LÝ,
ĐIỀU TIẾT GIÁ
- Nhằm để đảm
bảo hiệu quả công tác quản lý giá, điều hành giá, Sở Tài chính đã tham mưu Ủy
ban nhân dân thành phố ban hành Quyết định phân công
nhiệm vụ tổng hợp, phân tích dự báo giá thị trường cho cơ quan chuyên môn thuộc
Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân các cấp, các đơn vị có liên quan.
- Tiếp tục đề nghị cơ quan, tổ chức, đơn vị và
doanh nghiệp khẩn trương cập nhật dữ liệu về giá hàng hoá dịch vụ
vào hệ thống cơ sở dữ liệu về giá trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
- Tiếp tục nhập và thực hiện báo cáo theo
quy định về giá cả thị trường trên Hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia
về giá.
- Rà soát, tham mưu Ủy ban nhân dân
thành phố ban hành các văn bản quy phạm liên quan đến lĩnh vực quản lý giá.
-
Phối hợp tham gia Hội đồng xác định
giá trị tang vật vi phạm hành chính theo đề nghị Cục Quản lý thị trường thành
phố Cần Thơ.
-
Tiếp tục tham gia Đoàn kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về
giá trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
- Tham gia Hội đồng định giá
tài sản trong tố tụng dân sự, hôn nhân gia đình, hành chính, kinh doanh thương
mại.
Trên đây là báo cáo tình hình
giá cả thị trường và công tác quản lý giá tháng 06 năm 2025 trên địa bàn thành
phố Cần Thơ./.