TÌNH HÌNH GIÁ CẢ THỊ TRƯỜNG THÁNG 5 NĂM 2026 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
I. TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH THỊ TRƯỜNG, GIÁ CẢ THÁNG 5 NĂM
2026
1. Mặt bằng giá thị trường và diễn biến mặt bằng giá thị
trường hàng hóa, dịch vụ
Tháng 5 tại thành phố Cần Thơ, tình hình giá cả thị trường hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng nhìn chung tiếp
tục có biến động dưới tác động của nhu cầu tiêu dùng, giá nguyên nhiên vật liệu
đầu vào và diễn biến thị trường thế giới. Một số mặt hàng tăng nhẹ so với tháng
trước, chủ yếu tập trung ở một số nhóm hàng thiết yếu như lương thực, thực
phẩm, nhà ở và vật liệu xây dựng, giao thông và dịch vụ ăn uống.
Cụ thể: Tình hình giá cả thị
trường giá tiêu dùng trong tháng 5 năm 2026 diễn biến như sau:
2. Diễn biến chỉ số giá tiêu dùng
(CPI)
2.1. Phân tích diễn biến CPI của địa
phương
Chỉ số giá cả hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng tháng 5 năm 2026 so tháng
trước bằng 100,23%; so với kỳ gốc 2024 bằng 107,69%; so cùng kỳ năm trước bằng
104,99%; so tháng 12 năm trước bằng 103,44 %. Bình quân 5 tháng năm 2026 so với
bình quân 5 tháng 2025 bằng 103,55%.
Trong 11 nhóm hàng hóa và dịch vụ chính, có 05 nhóm tăng so tháng trước.
Cụ thể: Hàng ăn và dịch vụ ăn uống tăng 0,01%. Trong đó lương thực chế biến
tăng 0,47%; ăn uống ngoài gia đình tăng 0,81%; may mặc, mũ nón, giày dép tăng
0,21%; nhà ở, điện nước, chất đốt và VLXD tăng 0,60%; giao thông tăng 1,08%;
hàng hóa và dịch vụ khác tăng 0,18%. Có 05 nhóm giảm, cụ thể: đồ uống và thuốc
lá giảm 0,03%; thiết bị và đồ dùng gia đình giảm 0,19%; thông tin và truyền
thông giảm 0,12%; giáo dục giảm 0,01%; văn hoá giải trí du lịch giảm 0,19%; và
có 01 nhóm bình ổn giá không tăng giảm, như thuốc và dịch vụ y tế.
Diễn biến
giá tiêu dùng tháng 5 năm 2026 so với tháng trước của các nhóm hàng chính như
sau:
|
Tên nhóm
|
CHỈ SỐ
GIÁ THÁNG 5 NĂM 2026 SO VỚI
|
Chỉ số bình quân so cùng kỳ
|
|
Kỳ
năm gốc 2024
|
Cùng
tháng năm trước
|
Tháng
12 năm trước
|
Tháng
trước
|
|
A
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
CHỈ SỐ GIÁ TIÊU DÙNG
|
107,69
|
104,99
|
103,44
|
100,23
|
103,55
|
|
I. HÀNG ĂN VÀ DỊCH VỤ ĂN UỐNG
|
105,09
|
102,49
|
101,43
|
100,01
|
102,26
|
|
1. LƯƠNG THỰC
|
95,04
|
98,12
|
99,65
|
99,82
|
96,83
|
|
2. THỰC PHẨM
|
106,21
|
102,40
|
100,76
|
99,76
|
102,90
|
|
3. ĂN UỐNG NGOÀI GIA ĐÌNH
|
108,90
|
105,73
|
104,37
|
100,81
|
104,22
|
|
II. ĐỒ UỐNG VÀ THUỐC LÁ
|
105,33
|
102,30
|
102,18
|
99,97
|
101,68
|
|
III- MAY MẶC, MŨ NÓN , GIÀY DÉP
|
105,41
|
102,11
|
102,08
|
100,21
|
101,80
|
|
IV- NHÀ Ở, ĐIỆN NƯỚC, CHẤT ĐỐT VÀ
VLXD
|
113,67
|
110,12
|
105,33
|
100,60
|
107,38
|
|
V- THIẾT BỊ VÀ ĐỒ DÙNG GIA ĐÌNH
|
103,20
|
101,36
|
100,98
|
99,81
|
101,17
|
|
VI- THUÔC VÀ DỊCH VỤ Y TẾ
|
112,50
|
106,26
|
106,32
|
100,00
|
106,27
|
|
59. DỊCH VỤ Y TẾ
|
115,29
|
108,09
|
108,08
|
100,00
|
108,12
|
|
VII- GIAO THÔNG
|
107,63
|
113,61
|
113,06
|
101,08
|
105,16
|
|
VIII- BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
|
101,66
|
99,42
|
99,63
|
99,88
|
99,68
|
|
IX. GIÁO DỤC
|
108,75
|
102,15
|
100,24
|
99,99
|
101,99
|
|
70. DỊCH VỤ GIÁO DỤC
|
110,13
|
102,63
|
100,24
|
100,00
|
102,45
|
|
X- VĂN HÓA, GiẢI TRÍ VÀ DU LỊCH
|
101,06
|
99,84
|
100,27
|
99,81
|
100,32
|
|
XI- HÀNG HÓA VÀ DỊCH VỤ KHÁC
|
111,30
|
104,68
|
102,51
|
100,18
|
104,76
|
|
CHỈ SỐ GIÁ VÀNG
|
211,29
|
140,41
|
106,30
|
95,57
|
170,42
|
|
CHỈ SỐ GIÁ ĐÔ LA MỸ
|
104,71
|
100,92
|
99,88
|
100,06
|
102,18
|
(Nguồn: Thống kê
thành phố Cần Thơ báo cáo tình hình biến động giá tiêu dùng tháng 5 năm 2026)
2.2 Nguyên nhân biến động mặt bằng
giá thị trường, giá hàng hóa, dịch vụ
Nguyên nhân nhóm mặt hàng ăn uống ngoài gia đình trong tháng tăng 0,81% so tháng trước do giá nguyên
vật liệu đầu vào tăng, chi phí vận chuyển tăng, giá thuê nhân công lao động
tăng nên giá tại các cửa hàng bán ăn uống tăng giá bán. Điện sinh hoạt tăng
1,49% so tháng trước do trong tháng nhu cầu trong dân sử dụng nhiều, khối lượng
tiêu thụ tăng, nên giá tăng. Giá gas tháng 5 năm 2026 tăng 0,77% do tại Việt
Nam hiện nay vẫn phụ thuộc vào giá gas nhập khẩu thế giới. Theo đó, biến động
giá gas bán lẻ trong nước tại Việt Nam phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: Tỷ giá
hối đoái USD/VND, phí vận chuyển gas, sản lượng kinh doanh; biến động cung cầu,
chính sách thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng, nên giá bán trong nước tăng.
Bên cạnh đó, nhóm lương thực, thực
phẩm giảm so với tháng trước. Nguyên nhân chủ yếu do đang vào mùa thu hoạch rộ,
lượng hàng hoá trong dân còn nhiều, nguồn cung phong phú và đa dạng, đồng thời
do hàng hóa xuất khẩu chậm nên giá giảm. Riêng cà chua tăng mạnh hơn 50% do
đang chuyển vụ, hụt nguồn cung cấp chính (Đà Lạt), thời tiết đầu mùa mưa làm
giảm hàng loại 1, chi phí vận chuyển và hao hụt tăng. Nhóm mặt hàng nhiên liệu
tăng hay giảm phụ thuộc vào sự biến động của giá xăng dầu.
3. Thống kê mức giá hàng hóa, dịch
vụ: Bảng phụ
lục kèm theo.
II. DIỄN BIẾN GIÁ THỊ TRƯỜNG CỦA MỘT
SỐ HÀNG HÓA, DỊCH VỤ THIẾT YẾU
- Lương thực: Thóc tẻ trong tháng lúa Đông Xuân đã thu hoạch dứt điểm, lúa hè thu đang
xuống giống, không còn lúa tươi trên đồng. Lúa khô được trữ tại kho các nhà
máy, thương lái.
- Thực phẩm: Giá Heo hơi bình quân trong tháng giảm nhẹ (1.500 đ/kg) nhẹ, giá bán dao động ở mức 64.000 - 68.000 đ/kg; giá
Bò hơi giảm nhẹ (giảm 4.000 đ/kg) ổn
định: đối với Bò tỷ lệ nạt cao giá bán 83.000 - 85.000 đ/kg; thịt bắp bò giao động từ 190.000 -
275.000 đ/kg, và thịt thăn giao động từ 250.000 - 323.000 đ/kg tuỳ loại; Gà ta loại 1,5 - 2kg/con ghi
nhận ít biến động, giá phổ biến từ 68.000-95.000 kg (tương đương tháng trước).
- Cá các loại: Giá Cá quả (lóc) tăng
nhẹ, Cá chép giảm so tháng trước. Cá lóc 63.200 đ/kg (tăng 1.200 đ/kg), Cá chép 66.700 đ/kg (giảm 4.300 đ). Tôm thẻ chân trắng giá giảm nhẹ, giá hiện nay bình
quân 174.000 đ/kg (tương đương tháng trước)
tại địa bàn phường Sóc Trăng.
- Rau, màu các
loại: Giá các loại rau trong tháng do
thời tiết vào vụ đông xuân, ổn định hơn cho sản xuất nên giá các loại rau cải
tương đối bình ổn, biến động tăng và giảm nhẹ tuỳ loại và tuỳ nhu cầu thị
trường, cụ thể: giá Bắp cải trắng bình quân 13.200 đ/kg (tăng 1.700 đ/kg); Cải xanh 19.300 đ/kg (tăng 1.800 đ/kg); Bí xanh 20.600 đ/kg (tương đương tháng trước); Cà chua 39.800 đ/kg (tăng 14.100 đ/kg)..
- Trái cây: Một số loại
trái cây có giá biến động nhẹ so với tháng trước do nhu cầu thị trường, cụ thể:
Quýt đường giá bán 48.500 đ/kg (tương
đương tháng trước); cam sành giá 15.500 đ/kg (tương đương tháng trước); cam mật giá 22.500 đ/kg (không tăng); bưởi năm roi giá 23.700
đ/kg (giảm 100 đ/kg); dưa hấu giá
11.800 đ/kg (giảm 700 đ/kg); xoài cát
Hòa Lộc giá 57.000 đ/kg (tăng 4.000 đ/kg).
- Mặt hàng khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG): Giá mặt hàng khí dầu mỏ hóa
lỏng giảm so với tháng trước, cụ thể: Saigon
Petro (gas đun) giá 654.000 đ/bình 12kg (giảm 3.000
đ/bình).
- Xăng,
dầu: Giá xăng, dầu trong kỳ báo cáo đã được điều chỉnh 03 lần. Ngày 30/5/2026, giá các loại xăng,
dầu được niêm yết như sau: Xăng A95 là 24.154 đồng/lít (tăng 403 đ/lít), xăng E5 là 23.258 đồng/lít (tăng 632 đ/lít), dầu diesel 27.651 đồng/lít (giảm 521 đ/lít), dầu hỏa 28.360 đồng/lít (giảm 7.740 đ/lít).
- Phân bón: Mặt hàng phân bón tăng nhẹ với đạm Phú Mỹ giá 19.500 đ/kg (không tăng); ổn định, tăng nhẹ đối với
phân DAP 18-46-0 giá 28.450 đ/kg (không tăng); và phân NPK 16-16-8-13S
giá 20.250/kg (ổn định).
- Giá thức ăn chăn nuôi, thức ăn thuỷ sản: Giá thức ăn chăn nuôi
giảm nhẹ so tháng trước, cụ thể: thức ăn Heo từ 70kg - xuất chuồng 14.200 đ/kg (giảm 200 đ/kg); thức ăn Gà, Vịt từ 42
ngày - xuất chuồng 14.700 đ/kg (giảm 100
đ/kg); thức ăn Thuỷ sản 30 - 42 độ đạm giảm nhẹ, bình quân còn 27.200 đ/kg (giảm 3.300 đ/kg).
- Thực phẩm
công nghệ: Một số mặt hàng sữa bột, sữa
đặc có giá ổn định, cụ thể: Sữa bột Dielac Alpha loại 900gr có giá bán 252.000
đ/hộp. Sữa bột Enfamil A+ tùy từng loại có giá bán từ 519.000 - 595.000 đ/hộp.
Sữa đặc Cô Gái Hà Lan (CGHL) có giá từ 28.000 - 32.000 đ/hộp, tùy từng loại;
sữa bò tươi tiệt trùng Vinamilk (180ml) có giá 31.500 đ/lốc (4 hộp). Đường cát
Biên Hòa giá 31.000 đ/kg; dầu ăn Tường An giá 51.000 đ/bình 1 lít.
- Mặt hàng vật liệu xây dựng: Giá một số mặt hàng vật liệu xây
dựng tăng so với tháng trước, thép cuộn
D8 CB 240 giá 17.500 (tăng 1.240
đ/kg), thép góc L60 giá 16.670 (tăng 700 đ/kg).
- Giá dịch vụ vận tải hành khách tuyến cố định bằng đường bộ trong kỳ báo
cáo không thay đổi giá do các đơn vị cung cấp dịch vận tải không có báo giá
điều chỉnh.
- Vàng, đô la Mỹ: cập nhật lúc 9 giờ ngày 31/5/2026, vàng SJC
(nhẫn 99,99%) giá bán ra 15.880.000 đồng/chỉ (giảm 670.000 đồng/chỉ); đô la Mỹ giá bán ra 26.394 đồng/USD (tăng 26 đồng/USD).
III.
TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ, ĐIỀU TIẾT GIÁ
1. Tình hình ban hành các văn bản
quy phạm pháp luật trong lĩnh vực giá:
- Chủ tịch
Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành Chỉ thị số 06/CT-UBND ngày 25 tháng
3 năm 2026 về việc tăng cường công tác quản lý, điều hành giá trên địa bàn
thành phố Cần Thơ.
- Chủ tịch
Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành Chỉ thị số 07/CT-UBND ngày 26 tháng
3 năm 2026 của về việc tăng cường các giải pháp quản lý, bình ổn giá vật liệu
xây dựng trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
- Ủy ban
nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026
về đơn giá dịch vụ quản lý, bảo dưỡng thường xuyên, bảo trì các công trình đường
thủy nội địa; sửa chữa công trình đường thủy nội địa và công tác khác trong kế
hoạch bảo trì công trình đường thủy nội địa trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
- Thực
hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công điện
số 21/CĐ-TTg ngày 11 tháng 3 năm 2026; Công điện số 25/CĐ-TTg ngày 21 tháng 3
năm 2026; Công điện số 28/CĐ-TTg ngày 01 tháng 4 năm 2026, Sở Tài chính đã tham
mưu Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân xã,
phường tăng cường công tác quản lý, điều hành và
bình ổn giá các mặt hàng thiết yếu, vật liệu xây dựng, lương thực, thực phẩm, xăng,
dầu trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
2. Tình hình triển khai chương trình
bình ổn thị trường
Công tác
bình ổn thị trường: Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo các ngành, cơ quan chức
năng để đảm bảo đủ nguồn cung hàng hóa, không để xảy ra tình trạng khan hiếm
làm tăng giá hàng hóa, tập trung công tác kiểm tra đảm bảo an toàn vệ sinh thực
phẩm không để hàng gian, hàng giả, hàng kém chất lượng lưu thông trên thị trường.
Trong thời gian tới, Sở Công Thương thành phố sẽ tiếp tục phối hợp với các Sở,
Ban ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường thực hiện các giải pháp sau:
Theo dõi
tình hình cung cầu hàng hóa, nhất là các mặt hàng thiết yếu để kiến nghị xử lý
kịp thời khi thị trường có biến động. Yêu cầu các doanh nghiệp kinh doanh thương
mại trên địa bàn chủ động nguồn hàng có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, bán hàng giá
bình ổn, có niêm yết giá và bán đúng giá niêm yết. Phối hợp với các Sở, ngành
chức năng tiếp tục kiểm tra, kiểm soát giá cả thị trường, không để xảy ra tình
trạng tăng giá hàng hóa bất hợp lý.
3. Công tác quản lý, điều tiết giá,
định giá của địa phương
- Báo cáo
Bộ Tài chính (Cục Quản lý giá) tình hình giá thị trường tháng 4 năm 2026 trên
địa bàn thành phố Cần Thơ.
- Đã triển
khai Nghị định số 250/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ quy
định chi tiết việc thành lập và hoạt động của Hội đồng định giá tài sản; trình
tự, thủ tục định giá tài sản trong tố tụng hình sự đến các sở, ban, ngành, Ủy
ban nhân dân xã, phường trên địa bàn thành phố. Ủy ban nhân dân thành phố Cần
Thơ đã chỉ đạo các cơ quan chuyên môn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường tham
mưu, thành lập Hội đồng định giá tài sản trong tố tụng hình sự theo quy định.
- Sở Tài chính đã trình Ủy ban nhân dân thành phố
xem xét ban hành Danh sách tổ chức kinh doanh thực hiện kê khai giá trên địa
bàn thành phố Cần Thơ.
- Sở Tài
chính tổng hợp thông tin từ các sở ngành, UBND xã, phường báo cáo việc cung cấp
thông tin điều hành giá theo quy định của pháp luật về giá trên địa bàn thành
phố Cần Thơ.
- Thực hiện tổ chức họp Hội đồng
định giá tài sản trong tố tụng hình sự theo yêu cầu của Cơ quan Cảnh sát Điều
tra Công an thành phố Cần Thơ; phản hồi các văn bản yêu cầu định giá tài sản
tố tụng; hỗ trợ hướng dẫn các sở chuyên ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường thực
hiện định giá theo quy định tại Nghị
định số 250/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ.
- Tham gia
Hội đồng định giá tài sản trong tố tụng dân sự, hôn nhân gia đình, hành chính,
kinh doanh thương mại.
4.
Tình hình thực hiện kê khai giá
Đối với việc phân công thực hiện kê khai giá trên địa bàn, Ủy ban nhân
dân thành phố Cần Thơ đã ban hành Quyết định số 920/QĐ-UBND ngày 22 tháng 8 năm
2025 về việc phân công thẩm quyền lập, thẩm định phương án giá; tiếp nhận Văn
bản kê khai giá; xây dựng đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đối với hàng hóa, dịch vụ
do Nhà nước định giá, tiếp nhận kê khai giá, thay thế Quyết định số 206/QĐ-UBND
ngày 21 tháng 01 năm 2025 và Quyết định số 1340/QĐ-UBND ngày 30 tháng 5 năm
2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc sửa đổi, bổ sung Phụ lục 1
và Phụ lục 2 Quyết định số 206/QĐ-UBND ngày 21 tháng 01 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân thành phố về việc phân công thẩm quyền lập, thẩm định phương án giá;
tiếp nhận Văn bản kê khai giá; xây dựng đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đối với
hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá, tiếp nhận kê khai giá.
IV. DỰ BÁO GIÁ THỊ TRƯỜNG
- Tình hình thị trường cơ bản ổn định, không xảy ra hiện tượng thiếu
hàng, sốt hàng, tăng giá đột biến. Lượng hàng hóa trên thị trường tương đối dồi
dào, đáp ứng đầy đủ nhu cầu tiêu dùng của người dân trên địa bàn.
- Dự báo giá cả thị
trường tiêu dùng các nhóm hàng lương thực, thực phẩm, hàng hoá, dịch vụ… trong
thời gian tới giá các mặt hàng này sẽ tăng, chủ yếu do xu hướng thị trường giá
cả đón đầu “làn sóng tăng lương cơ sở” bắt đầu tăng từ ngày 01/7/2026 theo nghị
định 161/2026/NĐ-CP nên giá tất cả các nhóm mặt hàng này bắt đầu tháng 6 sẽ có
chiều hướng tăng giá theo lương nên giá cả tăng.
- Giá vàng và giá đô la Mỹ biến động do ảnh hưởng
của thị trường thế giới.
V. GIẢI PHÁP,
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ, ĐIỀU TIẾT GIÁ
- Nhằm để đảm bảo hiệu quả công tác
quản lý giá, điều hành giá, Sở Tài chính đã tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố
ban hành Quyết định phân công nhiệm vụ tổng hợp, phân tích dự báo
giá thị trường cho cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban
nhân dân cấp, các đơn vị có liên quan.
- Tiếp tục
đề nghị cơ quan, tổ chức, đơn vị và doanh nghiệp khẩn trương cập nhật dữ
liệu về giá hàng hoá dịch vụ vào hệ thống cơ sở dữ liệu về giá
trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
- Tiếp
tục nhập và thực hiện báo cáo theo quy định về giá cả thị trường
trên Hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá.
- Rà soát, tham mưu Ủy ban nhân dân
thành phố ban hành các văn bản quy phạm liên quan đến lĩnh vực quản lý giá.
- Phối hợp tham gia Hội đồng xác định giá trị tang vật vi phạm hành chính theo đề
nghị Cục Quản lý thị trường thành phố Cần Thơ.
- Tiếp tục tham gia Đoàn kiểm tra
việc chấp hành các quy định của pháp luật về giá trên địa bàn thành phố Cần
Thơ.
- Tiếp tục tham gia Hội đồng định giá tài
sản trong tố tụng dân sự, hôn nhân gia đình, hành chính, kinh doanh thương mại.
- Tiếp tục
triển khai
Chương trình bình ổn thị trường của thành phố Cần Thơ.
Trên đây là báo cáo tình hình giá cả thị trường và công tác quản lý giá
tháng 5 năm 2026 trên địa bàn thành phố Cần Thơ./.
Tải về