TÌNH HÌNH GIÁ CẢ THỊ TRƯỜNG THÁNG 4 NĂM 2026 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
I. TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH THỊ TRƯỜNG, GIÁ CẢ THÁNG 4 NĂM
2026
1. Mặt bằng giá thị trường và diễn biến mặt bằng giá thị
trường hàng hóa, dịch vụ
Thời gian từ đầu tháng
4 cho đến nay, thành phố có rất nhiều chương trình khuyến mãi kích cầu tiêu
dùng, được tổ chức đồng loạt ở các doanh nghiệp, hệ thống siêu thị, cửa hàng
trên địa bàn vào các ngày lễ như: Gỗ Tổ Hùng Vương, Lễ 30/4 và 1/5 sắp tới. Tại
các chợ truyền thống, nguồn cung hàng hóa đa dạng và phong phú, tuy nhiên với
các nguồn cung dồi dào cộng thêm có nhiều tác động làm tăng giá, đặc biệt là
các nhóm hàng thực phẩm; hàng phi lương thực, thực phẩm; dịch vụ; gas; dầu hoả;
xăng dầu tăng giá trong tháng, các mặt hàng này chiếm tỷ lệ rất lớn trong rỗ
hàng hoá nên kéo theo chỉ số giá tháng 4 tăng.
Cụ thể: Tình hình giá cả thị
trường giá tiêu dùng trong tháng 4 năm 2026 diễn biến như sau:
2. Diễn biến chỉ số giá tiêu dùng
(CPI)
2.1. Phân tích diễn biến CPI của địa
phương
Chỉ số giá cả hàng hóa và dịch vụ
tiêu dùng tháng 4 năm 2026 so với tháng trước bằng 100,91%;
so với kỳ gốc 2024 bằng 107,43%; so cùng kỳ năm trước bằng 104,52%; so với
tháng 12 năm trước bằng 103,18% và 4 tháng năm 2026 so với 4 tháng năm 2025
bằng 103,19%.
Trong 11 nhóm hàng hóa
và dịch vụ chính, có 9 nhóm tăng so tháng trước: Cụ thể: Hàng ăn và dịch vụ ăn
uống tăng 0,49%. Trong đó lương thực tăng 0,33%; thực phẩm tăng 0,25%; ăn uống
ngoài gia đình tăng 1,24%; Đồ uống và thuốc lá tăng 0,43%; nhà ở, điện nước,
chất đốt và vật liệu xây dựng tăng 3,06%; thiết bị và đồ dùng gia đình tăng
0,68%; thuốc và dịch vụ y tế tăng 0,01%; giáo dục tăng 0,35%; văn hoá giải trí
du lịch tăng 0,34%; hàng hoá và dịch vụ khác tăng 0,19%. Có 01 nhóm giảm, cụ
thể: giao thông giảm 1,14% và có 01 nhóm bình ổn giá không tăng giảm, như may
mặc, mũ nón, giày dép.
Diễn biến
giá tiêu dùng tháng 4 năm 2026 so với tháng trước của các nhóm hàng chính như
sau:
|
Tên nhóm
|
CHỈ SỐ
GIÁ THÁNG 4 NĂM 2026 SO VỚI
|
Chỉ số bình quân so cùng kỳ
|
|
Kỳ
năm gốc 2024
|
Cùng
tháng năm trước
|
Tháng
12 năm trước
|
Tháng
trước
|
|
A
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
CHỈ SỐ GIÁ TIÊU DÙNG
|
107,43
|
104,52
|
103,18
|
100,91
|
103,19
|
|
I. HÀNG ĂN VÀ DỊCH VỤ ĂN UỐNG
|
105,08
|
102,23
|
101,42
|
100,49
|
102,20
|
|
1. LƯƠNG THỰC
|
95,21
|
98,10
|
99,82
|
100,33
|
96,50
|
|
2. THỰC PHẨM
|
106,47
|
102,27
|
101,01
|
100,25
|
103,03
|
|
3. ĂN UỐNG NGOÀI GIA ĐÌNH
|
108,03
|
104,96
|
103,54
|
101,24
|
103,85
|
|
II. ĐỒ UỐNG VÀ THUỐC LÁ
|
105,36
|
102,31
|
102,21
|
100,43
|
101,53
|
|
III- MAY MẶC, MŨ NÓN, GIÀY DÉP
|
105,20
|
102,03
|
101,87
|
100,00
|
101,73
|
|
IV- NHÀ Ở, ĐIỆN NƯỚC, CHẤT ĐỐT VÀ
VLXD
|
112,90
|
108,83
|
104,62
|
103,06
|
106,66
|
|
V- THIẾT BỊ VÀ ĐỒ DÙNG GIA ĐÌNH
|
103,40
|
101,66
|
101,18
|
100,68
|
101,12
|
|
VI- THUÔC VÀ DỊCH VỤ Y TẾ
|
112,50
|
106,30
|
106,32
|
100,01
|
106,28
|
|
59. DỊCH VỤ Y TẾ
|
115,29
|
108,12
|
108,08
|
100,00
|
108,12
|
|
VII- GIAO THÔNG
|
106,55
|
111,79
|
111,92
|
98,86
|
103,16
|
|
VIII- BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
|
101,77
|
99,76
|
99,75
|
100,01
|
99,74
|
|
IX. GIÁO DỤC
|
108,76
|
102,16
|
100,24
|
100,35
|
101,95
|
|
70. DỊCH VỤ GIÁO DỤC
|
110,13
|
102,63
|
100,24
|
100,40
|
102,40
|
|
X- VĂN HÓA, GiẢI TRÍ VÀ DU LỊCH
|
101,25
|
100,01
|
100,46
|
100,34
|
100,44
|
|
XI- HÀNG HÓA VÀ DỊCH VỤ KHÁC
|
111,10
|
104,95
|
102,32
|
100,19
|
104,78
|
|
CHỈ SỐ GIÁ VÀNG
|
221,07
|
157,95
|
111,23
|
93,98
|
178,87
|
|
CHỈ SỐ GIÁ ĐÔ LA MỸ
|
104,65
|
101,51
|
99,82
|
100,17
|
102,50
|
(Nguồn: Thống kê
thành phố Cần Thơ báo cáo tình hình biến động giá tiêu dùng tháng 4 năm 2026)
2.2 Nguyên nhân biến động mặt bằng
giá thị trường, giá hàng hóa, dịch vụ
Nguyên nhân nhóm hàng nhà ở, điện, nước, chất đốt và vật liệu xây dựng
tăng 3,06% so tháng trước do giá các mặt hàng xi măng, cát, đá…
giá bán tại các cửa hàng tăng giá, cộng thêm vào mùa nắng thời tiết thuận lợi
cho việc xây cất, sửa chữa nhà của người dân tăng cao; giá gas, dầu hỏa tại Việt Nam hiện nay vẫn phụ thuộc vào giá gas nhập khẩu thế giới, do tình hình hiện nay giá dầu thế giới tăng cao do xung đột tại Trung
Đông (Iran - Israel/Mỹ) gây thiếu hụt nguồn cung và gián đoạn vận chuyển, đặc
biệt tại eo biển Hormuz. Bên cạnh đó chi phí vận chuyển tăng cao do giá xăng
dầu tăng, nên giá tăng.
Đối với giá vàng và đô la Mỹ tháng 4 giảm so với tháng trước do ảnh hưởng của thị trường thế giới.
3. Thống kê mức giá hàng hóa, dịch
vụ: Bảng phụ
lục kèm theo.
II. DIỄN BIẾN GIÁ THỊ TRƯỜNG CỦA MỘT
SỐ HÀNG HÓA, DỊCH VỤ THIẾT YẾU
- Lương thực: Trong tháng lúa Đông Xuân đang giai đoạn thu hoạch, giá thu mua thóc tươi tại ruộng
biến động giảm so tháng trước: một số loại thóc tẻ tương đương giống thóc Khang
Dân (gồm OM 5451, OM18, Đài thơm, Jasmin 85,…) tăng nhẹ; giống thóc Tám thơm
(gồm ST 24, ST 25, RVT, VD 20,…) giảm nhiều hơn, cụ thể: Thóc tẻ OM 5451, OM18,
Đài thơm giá bình quân 6.350 đ/kg (tăng 500 đ/kg); Thóc tẻ ST 24, ST 25 giá bình quân 6.350 đ/kg (giảm 550 đ/kg).
- Thực phẩm: Giá Heo hơi bình quân trong tháng giảm nhẹ, giá bán
dao động ở mức 65.000 - 70.000 đ/kg; giá Bò hơi tăng nhẹ 5.000 đ/kg: đối với Bò
tỷ lệ nạt cao giá bán 85.000 - 110.000 đ/kg;
thịt bắp bò giao động từ 195.000 - 275.000 đ/kg, và thịt thăn giao động từ
250.000 - 389.500 đ/kg tuỳ loại; Gà
ta loại 1,5 - 2kg/con ghi nhận giảm, giá phổ biến từ 68.000 - 98.000 kg (giảm 17.000 đ/kg so tháng trước).
- Cá các loại: Giá Cá quả (lóc) giảm nhẹ, Cá chép tăng mạnh so tháng trước. Cá lóc 62.000
đ/kg (giảm 4.500 đ/kg), Cá chép
71.000 đ/kg (tăng 12.800 đ). Tôm thẻ
chân trắng giá giảm nhẹ, giá hiện nay bình quân 174.500 đ/kg (giảm 3.500 đ/kg) tại địa bàn phường Sóc
Trăng.
- Rau, màu các
loại: Giá các loại rau trong tháng do
thời tiết vào vụ đông xuân, ổn định hơn cho sản xuất, sản lượng tăng nên giá
các loại rau cải đều giảm nhẹ đến mạnh tuỳ loại và tuỳ nhu cầu thị trường, cụ
thể: giá Bắp cải trắng bình quân 11.500 đ/kg (giảm 3.500 đ/kg); Cải xanh 17.500 đ/kg (giảm 14.000 đ/kg); Bí xanh 20.600 đ/kg (giảm 900 đ/kg); Cà chua 25.700 đ/kg (giảm 800 đ/kg).
- Trái cây: Một số loại
trái cây có giá biến động nhẹ so với tháng trước do nhu cầu thị trường, cụ thể:
Quýt đường giá bán 48.500 đ/kg (tăng
7.000 đ/kg); cam sành giá 15.500 đ/kg (tăng
2.300 đ/kg); cam mật giá 22.500 đ/kg (không
tăng); bưởi năm roi giá 23.800 đ/kg (giảm
5.000 đ/kg); dưa hấu giá 12.500 đ/kg (giảm
7.000 đ/kg); xoài cát Hòa Lộc giá 53.000 đ/kg (tăng 2.800 đ/kg).
- Mặt hàng khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG): Giá mặt hàng khí dầu mỏ hóa
lỏng tăng so với tháng trước, cụ thể: Saigon
Petro (gas đun) giá 548.000 đ/bình 12kg ((tăng 126.000
đ/bình).
- Xăng,
dầu: Giá xăng, dầu trong kỳ báo cáo đã được điều chỉnh 06 lần. Ngày 30/4/2026, giá các loại xăng,
dầu được niêm yết như sau: Xăng A95 là 23.751 đồng/lít (tăng 711 đ/lít), xăng E5 là 22.626 đồng/lít (tăng 696 đ/lít), dầu diesel 28.172 đồng/lít (tăng 322 đ/lít), dầu hỏa 36.100 đồng/lít (giảm 3.530 đ/lít).
- Phân bón: Mặt hàng phân bón tăng nhẹ với đạm Phú Mỹ giá 19.500 đ/kg (tăng 2.500 đ/kg); ổn định, tăng nhẹ đối
với phân DAP 18-46-0 giá 28.450 đ/kg (tăng 200 đ/kg); và phân NPK 16-16-8-13S
giá 20.250/kg (tăng 100 đ/kg).
- Giá thức ăn chăn nuôi, thức ăn thuỷ sản: Giá thức ăn chăn nuôi
tăng nhẹ so tháng trước, cụ thể: thức ăn Heo từ 70kg - xuất chuồng 14.400 đ/kg (tăng 100 đ/kg); thức ăn Gà, Vịt từ 42
ngày - xuất chuồng 14.800 đ/kg (tăng 200
đ/kg); thức ăn Thuỷ sản 30 - 42 độ đạm giảm nhẹ, bình quân còn 23.500 đ/kg (tăng 3.500 đ/kg).
- Thực phẩm
công nghệ: Một số mặt hàng sữa bột, sữa
đặc có giá ổn định, cụ thể: Sữa bột Dielac Alpha loại 900gr có giá bán 252.000
đ/hộp. Sữa bột Enfamil A+ tùy từng loại có giá bán từ 519.000 - 595.000 đ/hộp.
Sữa đặc Cô Gái Hà Lan (CGHL) có giá từ 28.000 - 32.000 đ/hộp, tùy từng loại;
sữa bò tươi tiệt trùng Vinamilk (180ml) có giá 31.500 đ/lốc (4 hộp). Đường cát
Biên Hòa giá 31.000 đ/kg; dầu ăn Tường An giá 51.000 đ/bình 1 lít.
- Mặt hàng vật liệu xây dựng: Giá một số mặt hàng vật liệu xây
dựng cơ bản ổn định như xi măng, vật liệu ốp các loại; một số mặt hàng có giá
tăng: cát, đá các loại; gạch xây các
loại; thép cuộn D8 CB 240 giá 16.260 đ/kg, thép góc L60 giá
15.970 đ/kg.
- Giá dịch vụ vận tải hành khách tuyến cố định bằng đường bộ trong kỳ báo
cáo được cập nhật, điều chỉnh tăng so với tháng 3 năm 2026 theo nguồn cung cấp
kê khai mức giá của các Công ty vận tải (mức tăng từ 12% đến 35%). Thời điểm
điều chỉnh giá: Cần Thơ đi từ 29/04/2026 đến 30/4/2026; chiều ngược lại từ ngày
02/5/2026 đến ngày 3/05/2026 (nguyên nhân điều chỉnh tăng do vào cao điểm dịp
lễ 30/4 và 1/5).
- Vàng, đô la Mỹ: cập nhật lúc 9 giờ ngày 29/4/2026, vàng SJC
(nhẫn 99,99%) giá bán ra 16.550.00 đồng/chỉ (giảm 600.000 đồng/chỉ); đô la Mỹ giá bán ra 26.368 đồng/USD (tăng 13 đồng/USD).
III.
TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ, ĐIỀU TIẾT GIÁ
1. Tình hình ban hành các văn bản
quy phạm pháp luật trong lĩnh vực giá: Sở Tài chính đã tham mưu ban hành:
- Chủ tịch
Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành Chỉ thị số 06/CT-UBND ngày 25 tháng
3 năm 2026 về việc tăng cường công tác quản lý, điều hành giá trên địa bàn
thành phố Cần Thơ.
- Chủ tịch
Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành Chỉ thị số 07/CT-UBND ngày 26 tháng
3 năm 2026 của về việc tăng cường các giải pháp quản lý, bình ổn giá vật liệu
xây dựng trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
- Sở Tài
chính đã trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét ban hành Chỉ thị đẩy mạnh công tác quản lý, điều hành và bình ổn giá các mặt hàng thiết yếu, vật liệu xây dựng, lương thực, thực phẩm, xăng,
dầu trên địa bàn thành phố Cần Thơ theo chỉ đạo tại Công điện số 21/CĐ-TTg ngày 11 tháng 3 năm 2026; Công điện số 25/CĐ-TTg
ngày 21 tháng 3 năm 2026; Công điện số 28/CĐ-TTg
ngày 01 tháng 4 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ.
2. Tình hình triển khai chương trình
bình ổn thị trường
Công tác
bình ổn thị trường: Sở Công Thương thành phố ban hành Công văn số 490/SCT-QLTM
ngày 06/02/2026 gửi các doanh nghiệp kinh doanh siêu thị, cửa hàng tiện lợi đề
nghị báo cáo tình hình cung cầu, giá cả hàng hóa trước, trong và sau Tết năm
2026. Qua đó, nắm sát tình hình sức mua, doanh thu của từng siêu thị trong thời
gian qua. Sở Công Thương có Báo cáo số 77/BC-SCT ngày 20/02/2026 gửi Bộ Công Thương
và UBND thành phố về kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao tại Chỉ thị số
18/CT-BCT ngày 25/11/2025 của Bộ Công Thương về việc thực hiện các giải pháp
đảm bảo cân đối cung cầu, bình ổn thị trường cuối năm 2025 và dịp Tết Nguyên
đán Bính Ngọ 2026.
3. Công tác quản lý, điều tiết giá,
định giá của địa phương
- Báo cáo
Bộ Tài chính (Cục Quản lý giá) tình hình giá thị trường tháng 3 và quý I năm
2026 trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
- Đã triển
khai Nghị định số 250/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ quy
định chi tiết việc thành lập và hoạt động của Hội đồng định giá tài sản; trình
tự, thủ tục định giá tài sản trong tố tụng hình sự đến các sở, ban, ngành, Ủy
ban nhân dân xã, phường trên địa bàn thành phố. Ủy ban nhân dân thành phố Cần
Thơ đã chỉ đạo các cơ quan chuyên môn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường tham
mưu, thành lập Hội đồng định giá tài sản trong tố tụng hình sự theo quy định.
- Đang
tổng hợp thông tin từ các sở ngành, UBND xã, phường báo cáo việc cung cấp thông
tin điều hành giá theo quy định của pháp luật về giá trên địa bàn thành phố Cần
Thơ, gửi về Sở Tài chính tổng hợp.
- Tiếp tục
đề nghị các sở ngành, UBND xã, phường rà soát, cung cấp danh sách các tổ chức,
đơn vị phải thực hiện kê khai giá thuộc ngành lĩnh vực, phạm vi quản lý gửi về
Sở Tài chính tham mưu UBND thành phố ban hành Danh sách tổ chức kinh doanh thực
hiện kê khai giá trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
- Thực hiện tổ chức họp Hội đồng
định giá tài sản trong tố tụng hình sự theo yêu cầu của Cơ quan Cảnh sát Điều
tra Công an thành phố Cần Thơ; phản hồi các văn bản yêu cầu định giá tài sản
tố tụng; hỗ trợ hướng dẫn các sở chuyên ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường thực
hiện định giá theo quy định tại Nghị
định số 250/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ.
- Tham gia
Hội đồng định giá tài sản trong tố tụng dân sự, hôn nhân gia đình, hành chính,
kinh doanh thương mại.
4.
Tình hình thực hiện kê khai giá
Đối với việc phân công thực hiện kê khai giá trên địa bàn, Ủy ban nhân
dân thành phố Cần Thơ đã ban hành Quyết định số 920/QĐ-UBND ngày 22 tháng 8 năm
2025 về việc phân công thẩm quyền lập, thẩm định phương án giá; tiếp nhận Văn
bản kê khai giá; xây dựng đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đối với hàng hóa, dịch vụ
do Nhà nước định giá, tiếp nhận kê khai giá, thay thế Quyết định số 206/QĐ-UBND
ngày 21 tháng 01 năm 2025 và Quyết định số 1340/QĐ-UBND ngày 30 tháng 5 năm
2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc sửa đổi, bổ sung Phụ lục 1
và Phụ lục 2 Quyết định số 206/QĐ-UBND ngày 21 tháng 01 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân thành phố về việc phân công thẩm quyền lập, thẩm định phương án giá;
tiếp nhận Văn bản kê khai giá; xây dựng đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đối với
hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá, tiếp nhận kê khai giá.
IV. DỰ BÁO GIÁ THỊ TRƯỜNG
- Tình hình thị trường cơ bản ổn định, không xảy ra hiện tượng thiếu
hàng, sốt hàng, tăng giá đột biến. Lượng hàng hóa trên thị trường tương đối dồi
dào, đáp ứng đầy đủ nhu cầu tiêu dùng của người dân trên địa bàn.
- Dự báo giá cả thị trường
tiêu dùng các nhóm hàng lương thực, thực phẩm, hàng hoá, dịch vụ… trong thời
gian tới giá các mặt hàng này sẽ tăng. Nguyên nhân tăng do các nhóm mặt hàng
này đóng vai trò quan trọng trong mùa lễ 30/4 và 1/5 sắp đến, người dân tiêu
dùng mua sắm nhiều nên giá tăng. Thị trường thức ăn chăn nuôi thuỷ sản, phân
bón các loại cơ bản ổn định. . Giá các mặt hàng rau màu giảm, trái cây tương
tăng và giảm nhẹ theo nhu cầu thị trường; thịt heo, bò hơi, cá tôm không biến
động nhiều.
- Giá vàng và giá đô la Mỹ biến động do ảnh hưởng
của thị trường thế giới.
V. GIẢI PHÁP,
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ, ĐIỀU TIẾT GIÁ
- Nhằm để đảm bảo hiệu quả công tác
quản lý giá, điều hành giá, Sở Tài chính đã tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố
ban hành Quyết định phân công nhiệm vụ tổng hợp, phân tích dự báo
giá thị trường cho cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban
nhân dân cấp, các đơn vị có liên quan.
- Tiếp tục
đề nghị cơ quan, tổ chức, đơn vị và doanh nghiệp khẩn trương cập nhật dữ
liệu về giá hàng hoá dịch vụ vào hệ thống cơ sở dữ liệu về giá
trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
- Tiếp
tục nhập và thực hiện báo cáo theo quy định về giá cả thị trường
trên Hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá.
- Rà soát, tham mưu Ủy ban nhân dân
thành phố ban hành các văn bản quy phạm liên quan đến lĩnh vực quản lý giá.
- Phối hợp tham gia Hội đồng xác định giá trị tang vật vi phạm hành chính theo đề
nghị Cục Quản lý thị trường thành phố Cần Thơ.
- Tiếp tục tham gia Đoàn kiểm tra
việc chấp hành các quy định của pháp luật về giá trên địa bàn thành phố Cần
Thơ.
- Tiếp tục tham gia Hội đồng định giá tài
sản trong tố tụng dân sự, hôn nhân gia đình, hành chính, kinh doanh thương mại.
- Tiếp tục
triển khai
Chương trình bình ổn thị trường của thành phố Cần Thơ.
Trên đây là báo cáo tình hình giá cả thị trường và công tác quản lý giá
tháng 4 năm 2026 trên địa bàn thành phố Cần Thơ./.
Tải về