TÌNH HÌNH GIÁ CẢ THỊ TRƯỜNG THÁNG 3 NĂM 2026 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
I. TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH THỊ TRƯỜNG, GIÁ CẢ THÁNG 3 NĂM
2026
1. Mặt bằng giá thị trường và diễn biến mặt bằng giá thị
trường hàng hóa, dịch vụ
Trong giai đoạn trước và trong Tết
Nguyên đán Bính Ngọ 2026, thị trường cả nước duy trì trạng thái ổn định, cung -
cầu được bảo đảm, không ghi nhận hiện tượng khan hiếm hàng hóa hay tăng giá đột
biến đối với các mặt hàng thiết yếu nhờ nguồn cung ổn định. Mặt bằng giá tháng
3 giảm trở lại sau dịp Tết, người dân có xu hướng chi tiêu tiết kiệm, hợp lý. Tuy nhiên, thời điểm này các mặt hàng đang có chiều hướng
nhạy cảm mạnh, nên giá hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng tháng 3 tăng mạnh so tháng
trước, trong đó giá nhóm hàng hóa; hàng phi lương thực, thực phẩm; dịch vụ; bột
mì và ngũ cốc khác; ăn uống ngoài gia đình; đồ uống thuốc lá; may mặc, mũ nón,
giày dép; nhà ở, điện, nước, chất đốt và VLXD; giao thông… các nhóm mặt hàng
này có chỉ số tăng cao so tháng trước, bên cạnh đó có các mặt hàng giá giảm
nhưng không làm chỉ số giá tháng này biến động giảm, cụ thể: mặt hàng lương
thực, thực phẩm… các nhóm mặt hàng này có chỉ số giảm so tháng trước, nhưng
không đáng kể, vì vậy trong tháng 3 tình hình giá cả các mặt hàng thiết yếu đã
biến động tăng.
Cụ thể: Tình hình giá cả thị
trường giá tiêu dùng trong tháng 3 năm 2026 diễn biến như sau:
2. Diễn biến chỉ số giá tiêu dùng
(CPI)
2.1. Phân tích diễn biến CPI của địa
phương
Chỉ số giá cả hàng hóa và dịch vụ
tiêu dùng tháng 3 năm 2026 so tháng trước bằng 101,47%; so với kỳ gốc 2024 bằng
106,48%; so cùng kỳ năm trước bằng 103,69%; so tháng 12 năm trước bằng 102,28%
và 3 tháng năm 2026 so với 3 tháng năm 2025 bằng 102,76%.
Diễn biến
giá tiêu dùng tháng 3 năm 2026 so với tháng trước của các nhóm hàng chính như
sau:
|
Tên nhóm
|
CHỈ SỐ GIÁ
THÁNG 3 NĂM 2026 SO VỚI
|
Chỉ số bình quân
so cùng kỳ
|
|
Kỳ năm gốc
2024
|
Cùng tháng
năm trước
|
Tháng 12
năm trước
|
Tháng
trước
|
|
A
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
CHỈ SỐ GIÁ TIÊU DÙNG
|
106,48
|
101,47
|
102,28
|
101,47
|
102,76
|
|
I. HÀNG ĂN VÀ DỊCH VỤ ĂN UỐNG
|
104,56
|
99,87
|
100,92
|
99,87
|
102,19
|
|
1. LƯƠNG THỰC
|
94,90
|
99,97
|
99,50
|
99,97
|
95,98
|
|
2. THỰC PHẨM
|
106,21
|
99,44
|
100,76
|
99,44
|
103,28
|
|
3. ĂN UỐNG NGOÀI GIA ĐÌNH
|
106,71
|
100,95
|
102,27
|
100,95
|
103,48
|
|
II. ĐỒ UỐNG VÀ THUỐC LÁ
|
104,91
|
100,69
|
101,77
|
100,69
|
101,26
|
|
III- MAY MẶC, MŨ NÓN , GIÀY DÉP
|
105,20
|
100,68
|
101,87
|
100,68
|
101,63
|
|
IV- NHÀ Ở, ĐIỆN NƯỚC, CHẤT ĐỐT VÀ
VLXD
|
109,63
|
101,03
|
101,59
|
101,03
|
105,97
|
|
V- THIẾT BỊ VÀ ĐỒ DÙNG GIA ĐÌNH
|
102,69
|
100,62
|
100,49
|
100,62
|
100,94
|
|
VI- THUÔC VÀ DỊCH VỤ Y TẾ
|
112,49
|
100,01
|
106,31
|
100,01
|
106,27
|
|
59. DỊCH VỤ Y TẾ
|
115,29
|
100,00
|
108,08
|
100,00
|
108,12
|
|
VII- GIAO THÔNG
|
107,77
|
115,08
|
113,21
|
115,08
|
100,44
|
|
VIII- BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
|
101,77
|
99,95
|
99,74
|
99,95
|
99,74
|
|
IX. GIÁO DỤC
|
108,38
|
99,88
|
99,89
|
99,88
|
101,89
|
|
70. DỊCH VỤ GIÁO DỤC
|
109,69
|
99,84
|
99,84
|
99,84
|
102,33
|
|
X- VĂN HÓA, GiẢI TRÍ VÀ DU LỊCH
|
100,91
|
100,16
|
100,12
|
100,16
|
100,58
|
|
XI- HÀNG HÓA VÀ DỊCH VỤ KHÁC
|
110,89
|
100,12
|
102,13
|
100,12
|
104,72
|
|
CHỈ SỐ GIÁ VÀNG
|
235,24
|
101,43
|
118,35
|
101,43
|
186,44
|
|
CHỈ SỐ GIÁ ĐÔ LA MỸ
|
104,46
|
100,60
|
99,65
|
100,60
|
102,83
|
(Nguồn: Thống kê
thành phố Cần Thơ báo cáo tình hình biến động giá tiêu dùng tháng 3 năm 2026)
2.2 Nguyên nhân biến động mặt bằng
giá thị trường, giá hàng hóa, dịch vụ
Nguyên nhân nhóm hàng nhiên liệu tăng mạnh (+15,08%) do phụ thuộc vào yếu tố cung - cầu trên thị trường quốc tế và các cơ chế
điều hành giá tại Việt Nam. Nhóm hàng nhà ở, chất đốt và vật liệu xây dựng tăng
so với tháng trước (+1,03%) do giá các mặt hàng xi măng, cát, đá… giá bán tại
các cửa hàng tăng giá, cộng thêm vào mùa nắng thời tiết thuận lợi cho việc xây
cất, sửa chữa nhà của người dân tăng cao, bên cạnh đó chi phí vận chuyển tăng
cao do giá xăng dầu tăng, nên giá tăng.
Bên cạnh đó, chỉ số giá nhóm hàng ăn và dịch vụ ăn uống tháng 3 năm 2026
giảm 0,13% so với tháng trước do các mặt hàng này vào thời điểm vừa qua Tết nhu
cầu tiêu dùng trong dân không còn nhiều như trước, các dịch vụ ăn uống quán ăn
đã có giảm giá do không còn phụ thu nên giá giảm.
3. Thống kê mức giá hàng hóa, dịch
vụ: Bảng phụ
lục kèm theo.
II. DIỄN BIẾN GIÁ THỊ TRƯỜNG CỦA MỘT
SỐ HÀNG HÓA, DỊCH VỤ THIẾT YẾU
- Lương thực: Trong tháng lúa Đông Xuân đang
giai đoạn thu hoạch, giá thu mua thóc tươi tại ruộng biến động giảm so tháng trước:
một số loại thóc tẻ tương đương giống thóc Khang Dân (gồm OM 5451, OM18, Đài thơm,
Jasmin 85,…) giảm nhẹ; giống thóc Tám thơm (gồm ST 24, ST 25, RVT, VD 20,…)
giảm nhiều hơn, cụ thể: Thóc tẻ OM 5451, OM18, Đài thơm giá bình quân 5.850
đ/kg (giảm 150 đ/kg); Thóc tẻ ST 24,
ST 25 giá bình quân 6.900 đ/kg (giảm 600
đ/kg).
- Thực phẩm: Giá Heo hơi bình quân trong tháng tăng nhẹ, giá bán
dao động ở mức 68.000 - 77.000 đ/kg; giá Bò hơi ổn định: đối với Bò tỷ lệ nạt
cao giá bán 83.000 - 85.000 đ/kg; thịt
bắp bò giao động từ 190.000 - 282.000 đ/kg, và thịt thăn giao động từ 207.000 -
244.000 đ/kg tuỳ loại; Gà ta loại 1,5
- 2kg/con ghi nhận ít biến động, giá phổ biến từ 95.000-105.000 kg (tương đương tháng trước).
- Cá các loại: Giá Cá quả (lóc) tăng
nhẹ, Cá chép giảm so tháng trước. Cá lóc 66.500 đ/kg (tăng 5.100 đ/kg), Cá chép
58.200 đ/kg (giảm 6.500 đ). Tôm thẻ
chân trắng giá giảm nhẹ, giá hiện nay bình quân 178.000 đ/kg (giảm 6.000 đ/kg) tại địa bàn phường Sóc
Trăng.
- Rau, màu các
loại: Giá các loại rau trong tháng do
thời tiết vào vụ đông xuân, ổn định hơn cho sản xuất nên giá các loại rau cải
tương đối bình ổn, biến động tăng và giảm nhẹ tuỳ loại và tuỳ nhu cầu thị
trường, cụ thể: giá Bắp cải trắng bình quân 15.000 đ/kg (giảm 4.600 đ/kg); Cải xanh 31.500 đ/kg (tăng 6.600 đ/kg); Bí xanh 21.500 đ/kg (tăng 200 đ/kg); Cà chua 26.500 đ/kg (giảm 2.200 đ/kg).
- Trái cây: Một số loại
trái cây có giá biến động nhẹ so với tháng trước do nhu cầu thị trường, cụ thể:
Quýt đường giá bán 41.500 đ/kg (tương đương
tháng trước); cam sành giá 13.200 đ/kg (giảm
1.800 đ/kg); cam mật giá 22.500 đ/kg (không tăng); bưởi năm roi giá 28.800 đ/kg
(giảm 3.900 đ/kg); dưa hấu giá 19.500
đ/kg (tăng 1.500 đ/kg); xoài cát Hòa
Lộc giá 50.200 đ/kg (giảm 9.600 đ/kg).
- Mặt hàng khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG): Giá mặt hàng khí dầu mỏ hóa
lỏng tăng so với tháng trước, cụ thể: Saigon
Petro (gas đun) giá 422.000 đ/bình 12kg ((tăng 6.000
đ/bình).
- Xăng, dầu: Giá xăng, dầu
tăng mạnh so với tháng trước, cụ thể: Xăng A95-III giá 24.330 đ/lít (tăng
5.180 đ/lít); xăng E5 Ron 92-II
giá 23.320 đ/lít (tăng 4.690 đ/lít);
dầu Diezel (0.05%S)-II giá 34.440 đ/lít (tăng
15.920 đ/lít); dầu hỏa giá 34.640 đ/lít (tăng
16.470 đ/lít)).
- Phân bón: Mặt hàng phân bón tăng nhẹ với đạm Phú Mỹ giá 17.000 đ/kg (tăng 3.300 đ/kg); ổn định, tăng nhẹ đối
với phân DAP 18-46-0 giá 28.250 đ/kg (tăng 250 đ/kg); và phân NPK 16-16-8-13S
giá 20.150/kg (tăng 550 đ/kg).
- Giá thức ăn chăn nuôi, thức ăn thuỷ sản: Giá thức ăn chăn nuôi
tăng nhẹ so tháng trước, cụ thể: thức ăn Heo từ 70kg - xuất chuồng 14.300 đ/kg (tăng 700 đ/kg); thức ăn Gà, Vịt từ 42
ngày - xuất chuồng 14.600 đ/kg (tăng 900
đ/kg); thức ăn Thuỷ sản 30 - 42 độ đạm giảm nhẹ, bình quân còn 27.000 đ/kg (giảm 2.000 đ/kg).
- Thực phẩm
công nghệ: Một số mặt hàng sữa bột, sữa
đặc có giá ổn định, cụ thể: Sữa bột Dielac Alpha loại 900gr có giá bán 252.000
đ/hộp. Sữa bột Enfamil A+ tùy từng loại có giá bán từ 519.000 - 595.000 đ/hộp.
Sữa đặc Cô Gái Hà Lan (CGHL) có giá từ 28.000 - 32.000 đ/hộp, tùy từng loại;
sữa bò tươi tiệt trùng Vinamilk (180ml) có giá 31.500 đ/lốc (4 hộp). Đường cát
Biên Hòa giá 31.000 đ/kg; dầu ăn Tường An giá 51.000 đ/bình 1 lít.
- Mặt hàng vật liệu xây dựng: Giá một số mặt hàng vật liệu xây
dựng cơ bản ổn định như xi măng, vật liệu ốp các loại; một số mặt hàng có giá
tăng: cát, đá các loại; gạch xây các
loại; thép cuộn D8 CB 240 giá 16.260 đ/kg, thép góc L60 giá
15.970 đ/kg.
- Vàng, đô la Mỹ: cập nhật lúc 9 giờ ngày 30/3/2026, vàng SJC
(nhẫn 99,99%) giá bán ra 17.150.000 đồng/chỉ (giảm 264.000 đồng/chỉ); đô la Mỹ giá bán ra 26.355 đồng/USD (tăng 52.513 đồng/USD).
III.
TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ, ĐIỀU TIẾT GIÁ
1. Tình hình ban hành các văn bản
quy phạm pháp luật trong lĩnh vực giá: Sở Tài chính đã tham mưu ban hành:
- Chủ tịch
Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành Chỉ thị số 06/CT-UBND ngày 25 tháng
3 năm 2026 về việc tăng cường công tác quản lý, điều hành giá trên địa bàn
thành phố Cần Thơ.
- Chủ tịch
Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành Chỉ thị số 07/CT-UBND ngày 26 tháng
3 năm 2026 của về việc tăng cường các giải pháp quản lý, bình ổn giá vật liệu
xây dựng trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
2. Tình hình triển khai chương trình
bình ổn thị trường
Công tác
bình ổn thị trường: Sở Công Thương thành phố ban hành Công văn số 490/SCT-QLTM
ngày 06/02/2026 gửi các doanh nghiệp kinh doanh siêu thị, cửa hàng tiện lợi đề
nghị báo cáo tình hình cung cầu, giá cả hàng hóa trước, trong và sau Tết năm
2026. Qua đó, nắm sát tình hình sức mua, doanh thu của từng siêu thị trong thời
gian qua. Sở Công Thương có Báo cáo số 77/BC-SCT ngày 20/02/2026 gửi Bộ Công Thương
và UBND thành phố về kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao tại Chỉ thị số
18/CT-BCT ngày 25/11/2025 của Bộ Công Thương về việc thực hiện các giải pháp
đảm bảo cân đối cung cầu, bình ổn thị trường cuối năm 2025 và dịp Tết Nguyên
đán Bính Ngọ 2026.
3. Công tác quản lý, điều tiết giá,
định giá của địa phương
- Báo cáo
Bộ Tài chính (Cục Quản lý giá) tình hình giá thị trường tháng 02 năm 2026 trên
địa bàn thành phố Cần Thơ.
- Đã triển
khai Nghị định số 250/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ quy
định chi tiết việc thành lập và hoạt động của Hội đồng định giá tài sản; trình
tự, thủ tục định giá tài sản trong tố tụng hình sự đến các sở, ban, ngành, Ủy
ban nhân dân xã, phường trên địa bàn thành phố. Ủy ban nhân dân thành phố Cần
Thơ đã chỉ đạo các cơ quan chuyên môn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường tham
mưu, thành lập Hội đồng định giá tài sản trong tố tụng hình sự theo quy định.
- Đã đề
nghị các sở ngành, UBND xã, phường báo cáo và cung cấp thông tin điều hành giá
theo quy định của pháp luật về giá trên địa bàn thành phố Cần Thơ, gửi về Sở
Tài chính tổng hợp.
- Tiếp tục
đề nghị các sở ngành, UBND xã, phường rà soát, cung cấp danh sách các tổ chức,
đơn vị phải thực hiện kê khai giá thuộc ngành lĩnh vực, phạm vi quản lý gửi về
Sở Tài chính tham mưu UBND thành phố ban hành Danh sách tổ chức kinh doanh thực
hiện kê khai giá trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
- Tổ chức họp Hội đồng định giá tài
sản trong tố tụng hình sự Cơ quan Cảnh sát Điều tra Công an thành phố Cần
Thơ các yêu cầu: số C1822/YC-CSHS ngày 26/8/2025; số C2286/YC-CSHS ngày
08/9/2025; số C2872/YC-VPCQCSĐT ngày 17/9/2025; số C2873/YC-VPCQCSĐT ngày
17/9/2025; số B1359/YC-CSHS ngày 25/8/2025; số YC-B1934 ngày 05/9/2025; số
YC-10939; số YC-8163 ngày 12/8/2025; số 8513/YC-CSHS ngày 21/7/2025; số
C2215/YC-VPCQCSĐT ngày 06/9/2025; số C524/YC-CSHS ngày 08/9/2025; số
B2134/YC-VPCQCSĐT ngày 09/9/2025.
- Tham gia
Hội đồng định giá tài sản trong tố tụng dân sự, hôn nhân gia đình, hành chính,
kinh doanh thương mại.
4.
Tình hình thực hiện kê khai giá
Đối với việc phân công thực hiện kê khai giá trên địa bàn, Ủy ban nhân
dân thành phố Cần Thơ đã ban hành Quyết định số 920/QĐ-UBND ngày 22 tháng 8 năm
2025 về việc phân công thẩm quyền lập, thẩm định phương án giá; tiếp nhận Văn
bản kê khai giá; xây dựng đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đối với hàng hóa, dịch vụ
do Nhà nước định giá, tiếp nhận kê khai giá, thay thế Quyết định số 206/QĐ-UBND
ngày 21 tháng 01 năm 2025 và Quyết định số 1340/QĐ-UBND ngày 30 tháng 5 năm
2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc sửa đổi, bổ sung Phụ lục 1
và Phụ lục 2 Quyết định số 206/QĐ-UBND ngày 21 tháng 01 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân thành phố về việc phân công thẩm quyền lập, thẩm định phương án giá;
tiếp nhận Văn bản kê khai giá; xây dựng đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đối với
hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá, tiếp nhận kê khai giá.
IV. DỰ BÁO GIÁ THỊ TRƯỜNG
- Tình hình thị trường cơ bản ổn định, không xảy ra hiện tượng thiếu
hàng, sốt hàng, tăng giá đột biến. Lượng hàng hóa trên thị trường tương đối dồi
dào, đáp ứng đầy đủ nhu cầu tiêu dùng của người dân trên địa bàn.
- Dự báo giá cả tiêu dùng
trong tháng 3, do đã qua Tết Nguyên đán, giá các mặt hàng tiêu dùng sẽ có chiều
hướng giảm, đặc biệt là lương thực và thực phẩm, có xu hướng giảm. Nguyên nhân
chủ yếu do nhu cầu tiêu dùng sau Tết giảm so với thời điểm trước và trong Tết,
trong khi nguồn cung hàng hóa trên thị trường tiếp tục ở mức dồi dào, hàng hoá
cung ứng nhiều, phong phú và đa dạng chủng loại. Bên cạnh đó, người dân có xu
hướng thắt chặt chi tiêu sau kỳ nghỉ Tết, khiến sức mua không còn sôi động như
trước, qua đó tạo áp lực giảm giá đối với một số mặt hàng thiết yếu.
- Giá vàng và giá đô la Mỹ biến động do ảnh hưởng
của thị trường thế giới.
V. GIẢI PHÁP,
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ, ĐIỀU TIẾT GIÁ
- Nhằm để đảm bảo hiệu quả công tác
quản lý giá, điều hành giá, Sở Tài chính đã tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố
ban hành Quyết định phân công nhiệm vụ tổng hợp, phân tích dự báo
giá thị trường cho cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban
nhân dân cấp, các đơn vị có liên quan.
- Tiếp tục
đề nghị cơ quan, tổ chức, đơn vị và doanh nghiệp khẩn trương cập nhật dữ
liệu về giá hàng hoá dịch vụ vào hệ thống cơ sở dữ liệu về giá
trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
- Tiếp
tục nhập và thực hiện báo cáo theo quy định về giá cả thị trường
trên Hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá.
- Rà soát, tham mưu Ủy ban nhân dân
thành phố ban hành các văn bản quy phạm liên quan đến lĩnh vực quản lý giá.
- Phối hợp tham gia Hội đồng xác định giá trị tang vật vi phạm hành chính theo đề
nghị Cục Quản lý thị trường thành phố Cần Thơ.
- Tiếp tục tham gia Đoàn kiểm tra
việc chấp hành các quy định của pháp luật về giá trên địa bàn thành phố Cần
Thơ.
- Tiếp tục tham gia Hội đồng định giá tài
sản trong tố tụng dân sự, hôn nhân gia đình, hành chính, kinh doanh thương mại.
- Tiếp tục
triển khai
Chương trình bình ổn thị trường của thành phố Cần Thơ.
Trên đây là báo cáo tình hình giá cả thị trường và công tác quản lý giá
tháng 3 năm 2026 trên địa bàn thành phố Cần Thơ./.
Tải về