Tình hình giá cả thị trường tháng 3 năm 2025 trên địa bàn thành phố Cần Thơ
I.
TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH THỊ TRƯỜNG, GIÁ CẢ THÁNG 3 NĂM 2025
1.
Mặt bằng giá thị trường và diễn biến mặt bằng giá thị trường hàng hóa, dịch vụ
và nguyên nhân biến động
Trong tháng
3/2025, thị trường hàng hóa và giá cả đã dần ổn định hơn so với tháng trước
Tết, nhiều loại hàng hoá giá cả đã trở về mức bình thường hoặc giữ ổn định. Tuy
nhiên, cũng có một số hàng hoá dịch vụ giữ nguyên giá mới và cập nhật giá mới
đầu năm (tết âm lịch), song song đó vẫn có một số nhóm hàng hoá, giá cả đã giảm
hơn so với giá ngày thường là do nguồn cung tăng, hàng hóa dồi dào phong phú
trong khi nhu cầu tiêu dùng giảm. Đồng thời, giá giảm còn do được hưởng các chương
trình ưu đãi, giảm giá nhằm kích cầu tiêu dùng... đặc biệt vào dịp ngày quốc tế
phụ nữ 8/3 cũng là dịp để các đơn vị bán hàng triển khai các hoạt động khuyến
mãi nhằm kích cầu, tăng doanh số, chẳng hạn như các siêu thị: Lotte Mart,
Co.opmart, Go!... cùng tung ra các chương trình khuyến mãi hấp dẫn, giúp người
tiêu dùng thoải mái mua sắm quà tặng nhân dịp 8/3. Tại các chợ truyền thống,
nguồn cung hàng hoá đa dạng và phong phú, tuy không có hoạt động giảm giá
khuyến mãi nhưng do nguồn hàng dồi dào nên giá cả cũng phần nào ổn định hơn và
thậm chí là giảm vì nguồn cung tăng.
2.
Diễn biến chỉ số giá tiêu dùng (CPI)
2.1.
Phân tích diễn biến CPI của địa phương
a)
Diễn biến CPI của địa phương tháng 03 năm 2025
Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 03 năm 2025 tăng
0,06% so với tháng trước; tăng 4,19% so với cùng kỳ năm trước, tăng 2,19% so
với tháng 12 năm trước; Chỉ số giá bình quân 03 tháng đầu năm tăng 4,40% so với
cùng kỳ năm trước.
Trong 11 nhóm hàng hóa và dịch vụ chính tháng
03/2025, các nhóm hàng hoá có chỉ số giá tăng so với tháng trước. Cụ thể: Hàng
ăn và dịch vụ ăn uống tăng 0,31%; Nhà ở, điện, nước, chất đốt và vật liệu xây
dựng tăng 0,60%; Thiết bị và đồ dùng gia đình tăng 0,041%; Giáo dục tăng 0,01%;
Văn hoá, giải trí và du lịch tăng 0,23%; Hàng hoá và dịch vụ khác tăng
0,15%.
Các nhóm hàng hóa, dịch vụ có chỉ số giá giảm so với
tháng trước là: Đồ uống và thuốc lá giảm 0,02%; Giao thông giảm 1,75%; Bưu
chính viễn thông giảm 0,16%.
Nhóm may mặc, mũ nón và giày dép; Nhóm Thuốc và dịch
vụ y tế có chỉ số ổn định so với tháng trước.
Chỉ số giá vàng tăng 4,68% so với tháng trước, tăng
38,95% so với cùng tháng năm trước, tăng 10,70% so với tháng 12 năm trước. Chỉ
số giá vàng tăng là do nguồn cung vàng bị siết chặt. Theo thông tin ghi nhận được,
trong suốt thời gian qua Ngân hàng Nhà nước duy trì độc quyền sản xuất vàng
miếng SJC, đồng thời kiểm soát rất chặt chẽ việc nhập khẩu vàng nguyên liệu.
Điều này đã dẫn đến tình trạng khan hiếm vàng, đặc biệt là khi nhu cầu vàng
tăng mạnh trong khi nền kinh tế vẫn gặp phải những bất ổn về lạm phát, tỷ giá
và những yếu tố ngoại vi. Ngoài ra, nhu cầu tích trữ vàng của người dân ngày
càng lớn hơn, nhất là khi họ nhìn thấy giá trị của đồng tiền Việt Nam có dấu
hiệu suy yếu và vàng vẫn được xem là kênh trú ẩn an toàn nên người dân và các
nhà đầu tư nhỏ lẻ đã đổ xô vào vàng như một cách để bảo vệ tài sản. Điều này đã
tạo ra áp lực tăng cầu rất lớn trong khi nguồn cung vẫn bị kiểm soát chặt chẽ,
khiến giá vàng trong nước có xu hướng tăng mạnh. Bên cạnh những yếu tố trên,
thị trường vàng trong nước còn chịu ảnh hướng mạnh mẽ từ thị trưởng vàng thế
giới như: lo ngại về suy thoái kinh tế toàn cầu, sự bất ổn về tình hình chính
trị và tài chính ở nhiều khu vực và sự yếu đi của đồng USD. Đây là một yếu tố
quan trọng khiến vàng trở thành một tài sản trú ẩn hấp dẫn, khi đồng USD giảm
giá, điều này đã thúc đẩy nhu cầu vàng, khiến giá vàng thế giới tăng mạnh và
gián tiếp đẩy giá vàng trong nước lên cao. Ngoài ra, sự lo ngại về lạm phát tại
các quốc gia lớn, đặc biệt là Mỹ, cũng khiến nhiều nhà đầu tư tìm đến vàng để
bảo vệ tài sản, những bất ổn về kinh tế thế giới vẫn còn đó khiến kim loại quý
vẫn được chọn làm nơi trú ẩn an toàn.
Chỉ số giá đô la Mỹ tăng 0,93% so với tháng trước,
tăng 3,49% so với cùng tháng năm trước, tăng 0,87% so với tháng 12 năm trước.
Chỉ số giá đô la Mỹ trong nước tăng theo mức tăng của thị trường thế giới. Giá
tăng khi các nhà đầu tư củng cố vị thế sau khi bán ra đồng bạc xanh, nhưng
triển vọng vẫn khá ảm đạm, trong bối cảnh lo ngại về tăng trưởng chậm lại, phát
sinh từ các chính sách thương mại của chính quyền Tổng thống Mỹ Donald Trump.
Thêm vào đó, Kho bạc Nhà nước thực hiện mua ngoại tệ từ các ngân hàng thương
mại, giúp giá USD tăng trở lại, nhu cầu mua ngoại tệ tăng lên đã khiến giá USD
tăng. Hơn nữa, tỷ giá USD ngân hàng tăng mạnh trong bối cảnh Ngân hàng Nhà nước
liên tục điều chỉnh tăng tỷ giá trung tâm, gần đây, Trung Quốc đã tuyên bố áp
thuế đối với hàng nhập khẩu từ Mỹ nhằm đáp trả các mức thuế mới mà Mỹ áp đặt
lên hàng hóa Trung Quốc, làm bùng phát trở lại căng thẳng thương mại giữa hai
nền kinh tế lớn nhất thế giới. Ngoài ra, những rủi ro liên quan đến chính sách
thuế quan của Tổng thống Mỹ Trump tiếp tục củng cố vị thế của đồng USD.
|
Nhóm hàng
|
Chỉ số giá
tháng 03/2025 so với (%)
|
Bình quân
cùng kỳ
|
|
Kỳ gốc 2019
|
Cùng kỳ năm
trước
|
Tháng
12/2024
|
Tháng trước
|
|
Chỉ số giá tiêu dùng
|
117,26
|
104,19
|
102,19
|
100,06
|
104,40
|
|
I. Hàng ăn và dịch vụ ăn uống
|
122,40
|
103,93
|
101,07
|
100,31
|
103,80
|
|
1. Lương thực
|
130,85
|
98,48
|
97,66
|
99,48
|
99,27
|
|
2. Thực phẩm
|
119,14
|
104,21
|
101,61
|
100,43
|
103,89
|
|
3. Ăn uống ngoài gia đình
|
124,95
|
105,64
|
101,22
|
100,48
|
105,44
|
|
II. Nhà ở và VLXD
|
126,59
|
112,45
|
106,29
|
100,60
|
112,72
|
|
Chỉ số giá vàng
|
240,15
|
138,95
|
110,70
|
104,68
|
137,84
|
|
Chỉ số giá đô la Mỹ
|
110,40
|
103,49
|
100,87
|
100,93
|
103,67
|
(Số liệu của Cục Thống kê TP. Cần Thơ
về tình hình KT-XH bình quân tháng 3 năm 2025)
2.2. Các nguyên nhân tác động đến giá CPI tháng 3 năm 2025
Chỉ số tháng 3 tăng nhẹ so với tháng trước, chủ yếu
tăng ở nhóm hàng ăn và dịch vụ ăn uống và tăng mạnh nhất ở nhóm thực phẩm đặc
biệt là mặt hàng thịt gia súc (thịt heo); còn lại các mặt hàng trong nhóm thực
phẩm đều có chỉ số giá giảm. Nhóm Nhà ở, điện nước, chất đốt và vật liệu xây
dựng cũng có chỉ số giá tăng cao, chủ yếu do tăng giá ở mặt hàng cho thuê nhà
ở.
Nhóm đồ uống, thuốc lá và nhóm giao thông có chỉ số
giá giảm trong tháng; đồ uống giảm do giảm giá ở mặt hàng nước uống bò húc; chỉ
số giá nhóm giao thông giảm chủ yếu do sự điều chỉnh của giá nhiên liệu xăng
dầu trong tháng nên có chỉ số giá giảm so với tháng trước.
3.
Thống kê mức giá hàng hóa, dịch vụ: Bảng phụ lục
kèm theo.
II.
DIỄN BIẾN GIÁ THỊ TRƯỜNG CỦA MỘT SỐ HÀNG HÓA, DỊCH VỤ THIẾT YẾU
+ Lương thực: Giá một số
loại gạo thường bán lẻ tại chợ ổn định so với tháng trước, cụ thể: gạo thơm thường giá 17.000 đ/kg; gạo một bụi Vĩnh
Thuận giá bán 19.000 đ/kg; gạo thường Hàm Châu giá 17.000 đ/kg; gạo một bụi Cà
Mau giá bán 19.000 đ/kg; gạo 504 giá 16.000 đ/kg; gạo Tài Nguyên Chợ Đào giá
22.000 đ/kg; gạo thơm Long An giá 19.000 đ/kg.
+ Thực phẩm: Giá heo hơi
bình quân trong tháng tăng so với tháng trước, giá bán dao động ở mức 79.000
đ/kg (tăng 9.000 đ/kg); một số sản
phẩm từ thịt heo có giá tăng, như: thịt
thăn giá 170.000 đ/kg (tăng 5.000 đ/kg); thịt nạc đùi giá 160.000 đ/kg (tăng 10.000 đ/kg); thịt ba rọi giá
165.000 đ/kg (tăng 5.000 đ/kg); mặt
hàng thịt thăn bò có giá 360.000 đ/kg (tăng
10.000 đ/kg); thịt bắp bò giá 350.000 đ/kg (tăng 10.000 đ/kg). Một số mặt hàng tươi sống tại chợ giá ổn định, cụ
thể như sau: trứng gà giá 30.000 đ/vĩ 10 trứng; trứng vịt giá 32.000 đ/vĩ 10
trứng; vịt ta giá 90.000 đ/kg; vịt
xiêm giá 105.000 đ/kg; gà ta làm sạch giá 150.000 đ/kg, gà công nghiệp giá
85.000 đ/kg.
+ Cá
các loại: Giá cá tra nguyên liệu ổn định
so với tháng trước, dao động từ 31.000 - 32.000 đ/kg. Một số loại cá khác có giá ổn định so với tháng trước, cụ thể: cá basa giá 70.000 đ/kg; cá điêu hồng giá
80.000 đ/kg (tăng 10.000 đ/kg); cá rô đồng giá 80.000
đ/kg; cá lóc đồng giá 150.000 đ/kg; tôm
thẻ chân trắng (loại 40-45 con/kg) giá 200.000 đ/kg.
+ Giá sữa: Các mặt hàng sữa bột; sữa đặc giá biến động so với tháng trước, cụ thể: Sữa
bột Dielac Alpha loại 900gr có giá bán 220.000 đ/hộp (giảm 15.000 đ/hộp). Sữa bột Enfamil A+ tùy từng loại có giá bán từ
489.000 - 608.000 đ/hộp (tăng 23.000 –
25.000 đ/hộp). Sữa đặc Cô Gái Hà Lan (CGHL) có giá từ 28.000 - 32.000
đ/hộp, tùy từng loại; sữa bò tươi tiệt trùng Vinamilk (180ml) có giá 31.500
đ/lốc (4 hộp) (tăng 1.500 đ/hộp).
+ Thực phẩm công nghệ: Một số thực phẩm công nghệ có giá biến động, cụ
thể: Đường cát Biên Hòa giá 31.000 đ/kg; dầu ăn Tường An giá 51.000 đ/bình 1
lít (giảm 1.000 đ/kg); bột ngọt
Ajinomoto giá bán 59.000 đ/kg (giảm 5.000
đ/kg); bột ngọt Vedan giá bán 60.000 đ/kg; dầu ăn Neptune giá bán 53.000 đ/bình 1 lít; dầu ăn Cái Lân giá
37.000 đ/bình 1 lít (tăng 1.000 đ/kg).
Bia Heineken giá 455.000 đ/thùng; bia
Tiger giá bán 375.000 đ/thùng; bia 333 giá bán 270.000 đ/thùng; nước ngọt Pepsi
giá 190.000 đ/thùng; Coca Cola giá
200.000 đồng/thùng.
+ Các loại trái cây: Một
số loại trái cây có giá tăng so với tháng trước, cụ thể: Quýt đường giá bán
45.000 đ/kg (tăng 5.000 đ/kg); cam
sành giá 10.000 đ/kg (tăng 2.000 đ/kg);
cam mật giá 12.000 đ/kg (tăng 2.000 đ/kg);
bưởi năm roi giá 20.000 đ/kg; dưa hấu giá 13.000 đ/kg (tăng 1.000 đ/kg); xoài cát Hòa Lộc giá 55.000 đ/kg (tăng 5.000 đ/kg).
+ Giá rau, củ: Một số loại rau, củ có giá
biến động so với tháng trước, cụ thể: Cải xanh (hoặc cải ngọt) giá bán 20.000
đ/kg; bí xanh giá 16.000 đ/kg (giảm 4.000 đ/kg); cà rốt giá bán 23.000 đ/kg; bắp
cải giá 16.000 đ/kg (tăng 1.000 đ/kg); khoai tây giá bán 25.000 đ/kg (tăng 2.000 đ/kg); cà chua giá 25.000 đ/kg;
xà lách giá 30.000 đ/kg.
+ Mặt hàng khí dầu mỏ hóa
lỏng (LPG): Giá một số mặt hàng khí dầu mỏ hóa lỏng giảm so với tháng
trước, cụ thể: Elf gas giá 484.000 đ/bình 12,5kg (giảm 7.000 đ/bình); VT gas giá 461.000 đ/bình 12kg (giảm
10.000 đ/bình); Total gas giá 447.000 đ/bình 12kg (giảm 1.000 đ/bình); SP gas giá 447.000 đ/bình 12kg (giảm 3.000 đ/bình).
+ Xăng, dầu: Giá xăng, giá dầu trong tháng có 04 lần điều
chỉnh giá, cụ thể: Xăng A95-III giá 20.080 đ/lít (giảm 1.250 đ/lít); xăng
E5 Ron 92-II giá 19.690 đ/lít (giảm 1.160
đ/lít); dầu Diezel (0.05%S)-II giá 17.890 đ/lít (giảm 1.170 đ/lít); dầu hỏa giá 18.110 đ/lít (giảm 1.400 đ/lít).
+ Phân bón: Mặt hàng phân bón có giá ổn
định so với tháng trước, cụ thể: Phân NPK 16-16-8-13S (Việt - Nhật) giá 760.000
đ/bao; phân kali Miểng Tân Tạo giá 660.000 đ/bao; phân NPK (20-20-15) giá
1.010.000 đ/bao; đạm Phú Mỹ giá 560.000 đ/bao.
+ Mặt hàng vật liệu xây
dựng: Giá một số mặt hàng vật liệu xây dựng ổn định so với tháng trước, cụ
thể: Thép cuộn Tây Đô phi 6 giá 13.500 đ/kg; thép cuộn Tây Đô phi 8 giá 13.500
đ/kg; xi măng Tây Đô đa dụng giá 81.000 đ/bao; xi măng Tây Đô dân dụng PCB40
giá 71.000 đ/bao.
+ Giá thức ăn chăn nuôi: Giá thức ăn chăn nuôi ổn định so với tháng trước,
cụ thể: Thức ăn cho heo (đậm đặc) - Cargill cho heo có giá từ 405.000 - 615.000
đ/bao 25kg, tùy từng loại khác nhau; thức ăn cho heo (hỗn hợp) - Cargill cho
heo có giá từ 376.000 - 536.000 đ/bao 25 kg, tùy từng loại và trọng lượng khác
nhau. Thức ăn cá tra, cá basa giá 14.020 đ/kg.
- Vàng,
đô la Mỹ: Cập nhật lúc 8 giờ 30 phút ngày 28 tháng 3 năm 2025: Vàng (nhẫn)
SJC (99,99%) giá bán ra 9.970.000
đ/chỉ; Giá đô la Mỹ giá bán
ra 25.760 đồng/USD.
III.
TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ, ĐIỀU TIẾT GIÁ
1.
Tình hình ban hành các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực giá:
Sở Tài chính đã tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố
ban hành:
+
Quyết định số 06/2024/QĐ-UBND ngày 27 tháng 02 năm 2024 của UBND thành phố ban
hành Quy chế vận hành, thu thập, cập nhật, khai thác và quản lý Cơ sở dữ liệu
về giá trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
+
Quyết định số 03/2025/QĐ-UBND ngày 22 tháng 01 năm 2025 của UBND thành phố Quy
định giá tính thuế tài nguyên năm 2025 trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
+
Quyết định số 03/2024/QĐ-UBND ngày 24 tháng 01 năm 2024 của UBND thành phố Bãi
bỏ Quyết định số 04/2019/QĐ-UBND ngày 12 tháng 02 năm 2019 của Ủy ban nhân dân
thành phố quy định giá tiêu thụ nước sạch tại đô thị và khu vực nông thôn.
2.
Công tác định giá của địa phương
- Báo cáo tình hình giá cả thị trường tháng 2/2025
trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
- Tham mưu Ủy ban nhân dân thàn phố về việc: (1) Kiện toàn Hội
đồng thẩm định giá tài sản trong tố tụng hình sự thành phố; (2) Điều
chỉnh giá buôn nước sạch của Công ty Cổ phần nước BIWASE Cần Thơ.
- Đề nghị Sở Tư pháp có ý kiến về sự phù hợp của
hình thức văn bản (công văn hay Quyết định) khi phê duyệt Đề án cho thuê quyền
khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao tthông đường thủy nội địa thuộc địa
phương quản lý (đấu giá quyền khai thác Bến khách ngang sông tại Cồn Khương,
phường Cái Khế).
- Cử cán bộ đầu mối về công tác tổng hợp, phân tích,
dự báo giá thị trường.
- Đề nghị Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể một số nội
dung đặc thù trong xác định một số yếu tố cấu thành giá nước sạch.
- Tham gia Hội đồng định giá tài sản trong tố tụng
dân sự, hôn nhân gia đình, hành chính, kinh doanh thương mại.
3.
Tình hình thực hiện kê khai giá: Trong tháng
3/2025 đã tiếp nhận 25 hồ sơ theo chức năng nhiệm vụ được phân công.
IV.
DỰ BÁO GIÁ THỊ TRƯỜNG
- Bệnh dịch tả heo Châu Phi bùng phát tại các tỉnh Đông
Nam Bộ đã ảnh hưởng đến sản lượng đàn heo, công tác tái đàn chưa phục hồi đã
làm cho nguồn cung thị trường hạn chế, tác động mạnh đến giá mặt hàng thịt heo
trên thị trường, dự báo giá các mặt hàng thịt heo thời gian tới vẫn ở mức cao.
- Dự báo giá xăng dầu trong nước thời gian tới tăng do sự biến động của giá
dầu thế giới.
- Giá vàng và giá đô la Mỹ biến động do ảnh hưởng của thị
trường thế giới.
V. GIẢI PHÁP, BIỆN PHÁP QUẢN LÝ, ĐIỀU TIẾT GIÁ
- Nhằm để đảm bảo hiệu quả công tác quản lý giá,
điều hành giá, Sở Tài chính đã tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quyết định phân
công nhiệm vụ tổng hợp, phân tích dự báo giá thị trường cho cơ quan chuyên môn
thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các đơn vị có liên
quan.
- Tiếp tục đề nghị cơ quan, tổ chức, đơn vị và
doanh nghiệp khẩn trương cập nhật dữ liệu về giá hàng hoá dịch vụ
vào hệ thống cơ sở dữ liệu về giá trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
- Tiếp tục nhập và thực hiện báo cáo theo
quy định về giá cả thị trường trên Hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia
về giá.
- Xin ý kiến của Ủy ban nhân dân thành phố về việc
ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung Quyết định số 06/2024/QĐ-UBND ngày 27
tháng 02 năm 2024 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quy chế vận hành, thu
thập, cập nhật, khai thác và quản lý Cơ sở dữ liệu về giá trên địa bàn thành
phố Cần Thơ.
- Tham gia Hội đồng xác định giá khởi điểm đối vói tài sản là vật chứng vụ án, tài sản của người bị kết
án, bị tịch thu do cơ quan Thi hành án thành phố và cơ quan Thi hành án quân
khu chuyển giao.
-
Phối hợp tham gia Hội đồng xác định
giá trị tang vật vi phạm hành chính theo đề nghị Cục Quản lý thị trường thành
phố Cần Thơ.
-
Tiếp tục tham gia Đoàn kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về
giá trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
- Tham gia Hội đồng định giá
tài sản trong tố tụng dân sự, hôn nhân gia đình, hành chính, kinh doanh thương
mại.
Trên đây là báo cáo tình hình
giá cả thị trường và công tác quản lý giá tháng 03 năm 2025 trên địa bàn thành
phố Cần Thơ./.