TÌNH HÌNH GIÁ CẢ THỊ TRƯỜNG THÁNG 12 NĂM 2025 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
I. TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH THỊ TRƯỜNG, GIÁ CẢ THÁNG 12 NĂM
2025
1. Mặt bằng giá thị trường và diễn biến mặt bằng giá thị
trường hàng hóa, dịch vụ
Thị trường Cần Thơ đang phát triển
mạnh mẽ, giữ vai trò trung tâm vùng Đồng bằng sông Cửu Long với tốc độ tăng
trưởng kinh tế ổn định. Vào thời
điểm cuối năm thị trường hàng hóa đang dần sôi
động. Tuy nhiên, thời điểm này các mặt hàng đang có chiều hướng nhạy cảm mạnh,
nên giá hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng tháng 12 tăng mạnh so tháng trước.
Cụ thể: Tình hình giá cả thị
trường giá tiêu dùng trong tháng 12 năm 2025 diễn biến như sau:
2. Diễn biến chỉ số giá tiêu dùng
(CPI)
2.1. Phân tích diễn biến CPI của địa
phương
Chỉ số giá cả hàng hóa và dịch vụ
tiêu dùng tháng 12 năm 2025 tăng so tháng trước bằng
100,53%; so với kỳ gốc 2024 bằng 104,11%; so cùng kỳ năm trước bằng 103,54%; so
tháng 12 năm trước bằng 103,54% và 12 tháng năm 2025 so với 12 tháng năm 2024
bằng 103,05%.
Trong 11 nhóm hàng hóa và dịch vụ chính, có 06 nhóm tăng so tháng trước:
Cụ thể: Hàng ăn và dịch vụ ăn uống tăng 0,55%. Trong đó lương thực tăng 0,07%;
thực phẩm tăng 0,87%; may mặc, mũ nón, giày dép tăng 0,08%; nhà ở, điện nước,
chất đốt và VLXD tăng 1,64%; thiết bị và đồ dùng gia đình tăng 0,01%; văn hoá
giải trí du lịch tăng 0,69%; hàng hoá và dịch vụ khác tăng 0,14%. Có 03 nhóm
giảm, cụ thể: Đồ uống và thuốc lá giảm 0,03%; giao thông giảm 1,26%; thông tin
và truyền thông giảm 0,07% và 02 nhóm hàng bình ổn giá không tăng giảm, cụ thể:
thuốc và dịch vụ y tế và giáo dục.
Hình 1. Chỉ số giá tiêu dùng tháng
12 năm 2025 (số liệu của Thống kê thành phố Cần Thơ báo cáo tình
hình biến động giá tiêu dùng tháng 12 năm 2025)
Diễn biến
giá tiêu dùng tháng 12 năm 2025 so với tháng trước của các nhóm hàng chính như
sau:
|
Tên nhóm
|
CHỈ SỐ GIÁ
THÁNG 12 NĂM 2025 SO VỚI
|
Chỉ số bình quân
so cùng kỳ
|
|
Kỳ năm gốc
2024
|
Cùng tháng
năm trước
|
Tháng 12
năm trước
|
Tháng
trước
|
|
A
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
CHỈ SỐ GIÁ TIÊU DÙNG
|
104,11
|
103,54
|
103,54
|
100,53
|
103,05
|
|
I. HÀNG ĂN VÀ DỊCH VỤ
ĂN UỐNG
|
103,60
|
102,46
|
102,46
|
100,55
|
102,52
|
|
1. LƯƠNG THỰC
|
95,37
|
93,99
|
93,99
|
100,07
|
94,74
|
|
2. THỰC PHẨM
|
105,41
|
104,25
|
104,25
|
100,87
|
104,02
|
|
3. ĂN UỐNG NGOÀI GIA
ĐÌNH
|
104,34
|
103,45
|
103,45
|
100,03
|
103,67
|
|
II. ĐỒ UỐNG VÀ THUỐC
LÁ
|
103,09
|
101,06
|
101,06
|
99,97
|
101,43
|
|
III- MAY MẶC, MŨ NÓN ,
GIÀY DÉP
|
103,27
|
100,73
|
100,73
|
100,08
|
99,28
|
|
IV- NHÀ Ở, ĐIỆN NƯỚC,
CHẤT ĐỐT VÀ VLXD
|
107,92
|
107,54
|
107,54
|
101,64
|
106,74
|
|
V- THIẾT BỊ VÀ ĐỒ DÙNG
GIA ĐÌNH
|
102,19
|
101,32
|
101,32
|
100,01
|
101,53
|
|
VI- THUÔC VÀ DỊCH VỤ Y
TẾ
|
105,81
|
115,47
|
115,47
|
100,00
|
115,67
|
|
59. DỊCH VỤ Y TẾ
|
106,66
|
118,21
|
118,21
|
100,00
|
118,21
|
|
VII- GIAO THÔNG
|
95,20
|
98,78
|
98,78
|
98,74
|
97,10
|
|
VIII- BƯU CHÍNH VIỄN
THÔNG
|
102,03
|
99,82
|
99,82
|
99,93
|
99,84
|
|
IX. GIÁO DỤC
|
108,50
|
101,92
|
101,92
|
100,00
|
98,63
|
|
70. DỊCH VỤ GIÁO DỤC
|
109,87
|
102,38
|
102,38
|
100,00
|
98,28
|
|
X- VĂN HÓA, GiẢI TRÍ
VÀ DU LỊCH
|
100,78
|
102,31
|
102,31
|
100,69
|
102,46
|
|
XI- HÀNG HÓA VÀ DỊCH
VỤ KHÁC
|
108,58
|
104,10
|
104,10
|
100,14
|
106,39
|
|
CHỈ SỐ GIÁ VÀNG
|
198,76
|
175,71
|
175,71
|
103,15
|
150,25
|
|
CHỈ SỐ GIÁ ĐÔ LA MỸ
|
104,83
|
103,83
|
103,83
|
100,13
|
103,94
|
(Nguồn: Thống kê
thành phố Cần Thơ báo cáo tình hình biến động giá tiêu dùng tháng 12 năm 2025)
2.2 Nguyên nhân biến động mặt bằng
giá thị trường, giá hàng hóa, dịch vụ
Nguyên nhân
tăng chủ yếu do các nhóm hàng như lương thực, thực phẩm, hàng ăn
và dịch vụ ăn uống; thiết bị và đồ dùng gia đình, thuốc và dịch vụ y tế, văn
hoá giải trí và du lịch,… có chỉ số giá tăng so tháng trước, giá lương thực
tăng do giá gạo xuất khẩu đang tăng mạnh vào dịp cuối năm, mặt hàng các loại
lúa nông sản hiện đang được giá, người nông dân ngày càng chú trọng đến việc
trồng các giống lúa chất lượng cao, giống lúa cao sản... áp dụng các giải pháp
kỷ thuật vào sản xuất từ đó năng suất được nâng lên, giá bán lúa đang cao nên
giá tăng.
Mặt hàng thực phẩm tăng so với tháng
trước do ảnh hưởng của giá nguyên liệu đầu vào tăng, nguồn cung ít. Giá gia cầm
tăng do nhu cầu tiêu dùng nhiều hơn trước vào dịp cuối năm các mặt hàng này để
dùng làm nguyên liệu trong sản xuất các loại bánh nên giá tăng. Rau tươi, khô
và chế biến tăng, các cửa hàng tiện ích như bách hoá xanh, siêu thị coopmart…
có giá tăng các loại rau cải không còn giá khuyến mãi nên giá tăng, đồng thời
do thời tiết thất thường mưa bão kéo dài ngày trong tháng qua khiến nguồn cung
rau xanh thiếu hụt không còn đa dạng nhiều sản phẩm như trước, giá mặt hàng này
tại nhiều điểm chợ trên địa bàn tỉnh tăng giá mạnh, nên giá bán lẻ tăng.
Bên cạnh các mặt hàng giá tăng, còn có
một số mặt hàng thực phẩm trong tháng có giá giảm so tháng trước, cụ thể: Thịt
lợn giảm do thị trường giá cả hàng hoá các mặt hàng này ảm đạm, ít người mua,
đồng thời trong tháng qua dịch tả lợn Châu Phi vẫn diễn biến phức tạp tại nhiều
địa phương khiến tình hình chăn nuôi trong hộ dân không ổn định, giá thịt lợn
giảm do nhu cầu tiêu dùng giảm nên kéo theo giá giảm. Thủy sản vào mùa lượng
hàng hoá trên thị trường nhiều, hàng hoá các loại phong phú và đa dạng nên giá
giảm.
Một số mặt hàng giá
cả hàng hóa ổn định do nguồn cung dồi dào như gia lúa trong tháng không biến
động, giá thức ăn chăn nuôi, phân bón, vật liệu xây dựng.
3. Thống kê mức giá hàng hóa, dịch
vụ: Bảng phụ
lục kèm theo.
II. DIỄN BIẾN GIÁ THỊ TRƯỜNG CỦA MỘT
SỐ HÀNG HÓA, DỊCH VỤ THIẾT YẾU
- Lương thực: Giá thu mua thóc tươi tại ruộng của một số loại thóc tẻ tương đương
giống thóc Khang Dân (gồm OM 5451, OM18, Đài thơm, Jasmin 85,…), Tám thơm (gồm
ST 24, ST 25, RVT,…) ghi nhận không biến động so với tháng trước, cụ thể: Thóc
tẻ OM 5451, OM18, Đài thơm giá bình quân
5.500 đ/kg; Thóc tẻ ST 24, ST 25 giá bình quân 7.600 đ/kg. Giá gạo thơm thường 22.000 đ/kg (tăng 2.000 đ/kg).
- Thực phẩm: Giá Heo hơi bình quân trong tháng tăng so với tháng
trước, giá bán dao động ở mức 49.000 - 63.000 đ/kg (giá tăng trung bình 6.700
đ/kg); giá Bò hơi ổn định: đối với Bò tỷ lệ nạt cao giá bán 80.000 - 85.000
đ/kg, Bò cái mua 60.000 đ/kg, Bò ốm 50.000 đ/kg; thịt bắp bò giao động từ
192.500 - 275.000 đ/kg (tương đương tháng trước), và thịt thăn giao động từ
219.000 - 247.000 đ/kg (giảm 16.000 đ/kg) tuỳ loại; Gà ta loại 1,5 - 2kg/con
ghi nhận ít biến động, giá phổ biến từ 95.000-105.000 kg (tương đương tháng trước).
- Cá các loại: Giá Cá quả (lóc) tăng mạnh, Cá chép giảm so tháng trước tháng trước. Cá
lóc 63.400 đ/kg (tăng 25.700 đ/kg),
Cá chép 64.700 đ/kg (giảm 12.600 đ/kg).
Tôm thẻ chân trắng giá tăng so tháng trước, giá hiện nay bình quân 187.000 đ/kg
(tăng 15.500 đ/kg) tại địa bàn phường
Sóc Trăng.
- Rau, màu các
loại: Giá các loại rau trong tháng do
thời tiết vào vụ đông xuân, ổn định hơn cho sản xuất nên giá các loại rau cải
tương đối bình ổn, biến động tăng và giảm nhẹ tuỳ loại và tuỳ nhu cầu thị
trường, cụ thể: giá Bắp cải trắng bình quân 23.200 đ/kg (tăng 3.800 đ/kg); Cải xanh 23.000 đ/kg (giảm 5.000 đ/kg); Bí xanh 21.500 đ/kg (giảm 5.200 đ/kg); Cà chua 45.600 đ/kg (giảm 3.800 đ/kg).
- Trái cây: Một số loại
trái cây có giá biến động mạnh so với tháng trước do nhu cầu thị trường, cụ
thể: Quýt đường giá bán 40.500 đ/kg (giảm
5.500 đ/kg); cam sành giá 15.000 đ/kg (tăng
2.200 đ/kg); cam mật giá 19.000 đ/kg tăng 7.000 đ/kg); bưởi năm roi giá
26.200 đ/kg (tăng 5.000 đ/kg); dưa
hấu giá 15.100 đ/kg (tăng 300 đ/kg);
xoài cát Hòa Lộc giá 58.800 đ/kg (tăng
16.800 đ/kg).
- Mặt hàng khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG): Giá mặt hàng khí dầu mỏ hóa
lỏng tăng nhẹ so với tháng trước, cụ thể: Saigon
Petro (gas đun) giá 399.000 đ/bình 12kg (tăng
9.000 đ/bình).
- Xăng, dầu: Giá xăng, dầu
giảm so với tuần trước, cụ thể: Xăng A95-III giá 19.000 đ/lít (giảm
620 đ/lít); xăng E5 Ron 92-II giá
18.710 đ/lít (giảm 520 đ/lít); dầu
Diezel (0.05%S)-II giá 17.250 đ/lít (giảm
220 đ/lít); dầu hỏa giá 17.700 đ/lít (giảm
230 đ/lít).
- Phân bón: Mặt hàng phân bón ổn định với đạm Phú Mỹ giá 12.500 đ/kg; tăng đối với
phân DAP 18-46-0 giá 28.000 đ/kg; và
phân NPK 16-16-8-13S giá 19.600/kg.
- Giá thức ăn chăn nuôi, thức ăn thuỷ sản: Giá thức ăn chăn nuôi
ổn định so với tháng trước, cụ thể: thức ăn Heo từ 70kg - xuất chuồng 13.000
đ/kg; thức ăn Gà, Vịt từ 42 ngày - xuất chuồng 12.500 đ/kg; thức ăn Thuỷ sản 30
- 42 độ đạm bình quân 29.000 đ/kg.
- Thực phẩm
công nghệ: Một số thực phẩm công nghệ có
giá ổn định, cụ thể: Đường cát Biên Hòa giá 31.000 đ/kg; dầu ăn Tường An giá
51.000 đ/bình 1 lít; bột ngọt Ajinomoto giá bán 59.000 đ/kg; bột ngọt Vedan giá
bán 60.000 đ/kg; dầu ăn Neptune giá
bán 53.000 đ/bình 1 lít; dầu ăn Cái Lân giá 37.000 đ/bình 1 lít. Mặt hàng sữa: Sữa bột Dielac
Alpha loại 900gr có giá bán 242.000 đ/hộp. Sữa bột Enfamil A+ tùy từng loại có
giá bán từ 519.000 - 595.000 đ/hộp. Sữa đặc Cô Gái Hà Lan (CGHL) có giá từ
28.000 - 32.000 đ/hộp, tùy từng loại; sữa bò tươi tiệt trùng Vinamilk (180ml)
có giá 31.500 đ/lốc (4 hộp).
- Mặt hàng vật liệu xây dựng: Giá một số mặt hàng vật liệu xây
dựng tháng 12 cơ bản ổn định: Xi măng; cát, đá các loại; vật liệu ốp các loại,
gạch xây các loại; sắt thép các loại; nhựa đường; đường ống, đường dây kỹ thuật
công trình; thiết bị chiếu sáng các loại; cống các loại; tấm lợp các loại được
kiểm soát chất lượng nhóm sản phẩm có yêu cầu hợp chuẩn/hợp quy theo quy định
trước khi đăng tải thông tin; thép cuộn
D8 CB 240 giá 16.250 đ/kg, cát xây 337.500 đ/kg, cát đen đổ nền 260.000
đ/m3.
- Vàng, đô la Mỹ: Cập nhật
lúc 15 giờ 00 phút, ngày 31 tháng 12 năm 2025, Vàng
SJC (nhẫn 99,99%) giá bán ra 14.890.000 đồng/chỉ (giảm 133.600.000 đồng/chỉ); đô
la Mỹ giá bán ra 26.377 đồng/USD (tăng 33
đồng/USD).
III.
TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ, ĐIỀU TIẾT GIÁ
1. Tình hình ban hành các văn bản
quy phạm pháp luật trong lĩnh vực giá:
Sở Tài
chính đã tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố ban hành:
- Quyết
định số 701/QĐ-UBND ngày 31 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần
Thơ về việc thành lập Hội đồng định giá tài sản trong tố tụng hình sự thành phố
Cần Thơ.
- Quyết
định số 775/QĐ-UBND ngày 11 tháng 8 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần
Thơ về việc thành lập Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể trên địa bàn thành phố
Cần Thơ.
- Quyết
định số 992/QĐ-UBND ngày 26 tháng 8 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần
Thơ về việc thành lập Hội đồng thẩm định bảng giá đất trên địa bàn thành phố
Cần Thơ.
- Ủy ban
nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành Chỉ thị số 05/CT-UBND ngày 26 tháng 8 năm
2025 về việc đẩy mạnh việc chấp hành quy định pháp luật về giá trên địa bàn
thành phố Cân Thơ.
- Ủy ban
nhân dân thành phố đã có Công văn số 2288/VPUB-KT ngày 09/9/2025 về việc triển
khai thực hiện Thông báo số 459/TB-VPCP ngày 04/9/2025 của Văn phòng Chính phủ
thông báo kết luận của Phó Thủ tướng Hồ Đức Phớc - Trưởng Ban chỉ đạo điều hành
giá tại cuộc họp Ban Chỉ đạo về kết quả công tác quản lý, điều hành giá 7 tháng
đầu năm 2025, định hướng công tác điều hành giá những tháng còn lại năm 2025.
- Ủy ban nhân dân thành phố đã ban
hành Quyết định số 30/2025/QĐ-UBND ngày 03 tháng 11 năm 2025 ban hành Quy chế
hoạt động, vận hành, khai thác thông tin, dữ liệu từ cơ sở dữ liệu về giá trên
địa bàn thành phố Cần Thơ.
- Ủy ban nhân dân thành phố đã ban
hành Quyết định số 2198/QĐ-UBND ngày 04 tháng 11 năm 2025 về việc ban hành
Chương trình bình ổn thị trường các mặt hàng thiết yếu, thúc đẩy hoạt động
thương mại năm 2025, Tết Nguyên đán năm 2026 trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
2. Công tác định giá của địa phương
- Báo cáo
Bộ Tài chính (Cục Quản lý giá) tình hình giá thị trường tháng 11 năm 2025 trên
địa bàn thành phố Cần Thơ.
- Đã triển
khai Nghị định số 250/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ quy
định chi tiết việc thành lập và hoạt động của Hội đồng định giá tài sản; trình
tự, thủ tục định giá tài sản trong tố tụng hình sự đến các sở, ban, ngành, Ủy
ban nhân dân xã, phường trên địa bàn thành phố. Ủy ban nhân dân thành phố Cần
Thơ đã chỉ đạo các cơ quan chuyên môn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường tham
mưu, thành lập Hội đồng định giá tài sản trong tố tụng hình sự theo quy định.
- Tổ chức họp Hội đồng định giá tài
sản trong tố tụng hình sự Cơ quan Cảnh sát Điều tra Công an thành phố Cần
Thơ đối với Yêu cầu định giá tài sản: số 64/ANĐT-P4 ngày 10/01/2025; số
65/ANĐT-P4 ngày 10/01/2025; số
66/ANĐT-P4 ngày 10/01/2025; số 67/ANĐT-P4 ngày 10/01/2025; số 68/ANĐT-P4 ngày 10/01/2025; số 69/ANĐT-P4
ngày 10/01/2025; số 70/ANĐT-P4 ngày
10/01/2025; số 71/ANĐT-P4 ngày 10/01/2025; số 72/ANĐT-P4 ngày 10/01/2025; số
73/ANĐT-P4 ngày 10/01/2025; số 3484/YC-ANĐT-P4 ngày 06/08/2025; số 3485/YC-ANĐT-P4
ngày 06/08/2025; số 3486/YC-ANĐT-P4 ngày
06/08/2025; số 3487/YC-ANĐT-P4 ngày 06/08/2025; số 3866/YC-ANĐT-P4 ngày
28/08/2025; số 3867/YC-ANĐT-P4 ngày 28/08/2025; số 3868/YC-ANĐT-P4 ngày
28/08/2025; số 3869/YC-ANĐT-P4 ngày 28/08/2025; số 3870/YC-ANĐT-P4 ngày
28/08/2025; số 3871/YC-ANĐT-P4 ngày 28/08/2025; số 3872/YC-ANĐT-P4 ngày
28/08/2025; số 3873/YC-ANĐT-P4 ngày 28/08/2025; số 3874/YC-ANĐT-P4 ngày
28/08/2025; số C1822/YC-CSHS ngày 26/08/2025; số 7113/YC-VPCQCSĐT ngày
10/7/2025; số 9097/YC-VPCQCSĐT ngày 24/7/2025; số C523/YC-CSHS ngày 04/8/2025;
số 9046/YC-CSHS ngày 23/7/2025; số A5191/YC-VPCQCSĐT ngày 04/8/2025; số
B376/YC-VPCQCSĐT ngày 01/8/2025; số 12139/YC-VPCQCSĐT ngày 22/8/2025; số
B1472/YC-CSHS ngày 26/8/2025; số C1823/YC-CSHS ngày 26/8/2025; số C709/YC-VPCQCSĐT ngày 06/8/2025; số
C2010/YC-CSHS ngày 03/9/2025; số 12771/YC-VPCQCSĐT ngày 28/8/2025 ngày
28/8/2025; số C2026/YC-VPCQCSĐT ngày 03/9/2025; số 2022/YC-VPCQCSĐT ngày
03/9/2025; số 13287/YC-VPCQCSĐT ngày 03/9/2025; số 13523/YC-VPCQCSĐT ngày
03/9/2025; số 12555/YC-VPCQCSĐT ngày 27/8/2025; số 13522/YC-CSHS ngày
05/9/2025; số B1922/YC-CSHS ngày 04/9/2025; số B1549/YC-VPCQCSĐT ngày
27/8/2025; số C2281/YC-CSHS ngày 08/9/2025; số B2193/YC-CSHS ngày 11/9/2025; số
C2669/YC-CSHS ngày 15/9/2025; số 14282/YC-VPCQCSĐT ngày 12/9/2025; số
14567/YC-CSHS ngày 16/9/2025; số 14556/YC-CSHS ngày 16/9/2025; số
C2798/YC-VPCQCSĐT số 17/9/2025.
- Tham gia
Hội đồng định giá tài sản trong tố tụng dân sự, hôn nhân gia đình, hành chính,
kinh doanh thương mại.
3. Tình hình thực hiện kê khai giá
Đối với việc phân công thực hiện
kê khai giá trên địa bàn, Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ đã ban hành Quyết
định số 920/QĐ-UBND ngày 22 tháng 8 năm 2025 về việc phân công thẩm quyền lập,
thẩm định phương án giá; tiếp nhận Văn bản kê khai giá; xây dựng đặc điểm kinh
tế - kỹ thuật đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá, tiếp nhận kê khai
giá, thay thế Quyết định số 206/QĐ-UBND ngày 21 tháng 01 năm 2025 và Quyết định
số 1340/QĐ-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ
về việc sửa đổi, bổ sung Phụ lục 1 và Phụ lục 2 Quyết định số 206/QĐ-UBND ngày
21 tháng 01 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc phân công thẩm quyền
lập, thẩm định phương án giá; tiếp nhận Văn bản kê khai giá; xây dựng đặc điểm
kinh tế - kỹ thuật đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá, tiếp nhận kê
khai giá.
IV.
DỰ BÁO GIÁ THỊ TRƯỜNG
- Tình hình thị trường cơ bản ổn định, không xảy ra hiện tượng thiếu hàng,
sốt hàng, tăng giá đột biến. Lượng hàng hóa trên thị trường tương đối dồi dào,
đáp ứng đầy đủ nhu cầu tiêu dùng của người dân trên địa bàn.
- Tình hình nguồn cung mặt hàng rau củ dần ổn định trở lại, lượng hàng
hóa tại các chợ đầu mối dần phục hồi, dự báo giá cả mặt hàng, rau củ quả trên
thị trường sẽ ổn định trong thời gian tới.
- Công tác bình ổn thị trường: Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quyết
định số 2198/QĐ-UBND ngày 04/11/2025 ban hành Chương trình bình ổn thị trường
các mặt hàng thiết yếu, thúc đẩy hoạt động thương mại năm 2025, Tết Nguyên đán
năm 2026 trên địa bàn thành phố Cần Thơ. Sở Công Thương đã triển khai Chương
trình bình ổn thị trường của thành phố Cần Thơ đến các Sở ngành, UBND xã
phường, Ngân hàng NN VN chi nhánh Khu vực 14, Chi cục Quản lý thị trường và các
doanh nghiệp thương mại. Theo đó, các đơn vị căn cứ chức năng, nhiệm vụ được
giao cũng đã triển khai thực hiện.
- Dự báo giá cả thị trường tiêu dùng tháng 12 sẽ tiếp tục tăng so với
tháng trước, cụ thể các nhóm hàng lương thực, thực phẩm, hàng hoá, dịch vụ… giá
tăng trong thời gian tới các mặt hàng này là chủ lực khiến giá cả tăng. Nguyên
nhân tăng do các nhóm mặt hàng này chủ yếu làm nguyên liệu chính để phục vụ các
ngày Lễ, Tết sắp đến, nhu cầu
tiêu dùng tăng, xuất khẩu vào các dịp cuối năm cũng tăng, chi phí vận chuyển
tăng nên giá tăng.
- Giá vàng và giá đô la Mỹ biến động do ảnh hưởng
của thị trường thế giới.
V. GIẢI PHÁP,
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ, ĐIỀU TIẾT GIÁ
- Nhằm để đảm bảo hiệu quả công tác
quản lý giá, điều hành giá, Sở Tài chính đã tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố
ban hành Quyết định phân công nhiệm vụ tổng hợp, phân tích dự báo
giá thị trường cho cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban
nhân dân cấp, các đơn vị có liên quan.
- Tiếp tục
đề nghị cơ quan, tổ chức, đơn vị và doanh nghiệp khẩn trương cập nhật dữ
liệu về giá hàng hoá dịch vụ vào hệ thống cơ sở dữ liệu về giá
trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
- Tiếp
tục nhập và thực hiện báo cáo theo quy định về giá cả thị trường
trên Hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá.
- Rà soát, tham mưu Ủy ban nhân dân
thành phố ban hành các văn bản quy phạm liên quan đến lĩnh vực quản lý giá.
- Phối hợp tham gia Hội đồng xác định giá trị tang vật vi phạm hành chính theo đề
nghị Cục Quản lý thị trường thành phố Cần Thơ.
- Tiếp tục tham gia Đoàn kiểm tra
việc chấp hành các quy định của pháp luật về giá trên địa bàn thành phố Cần
Thơ.
- Tiếp tục tham gia Hội đồng định giá tài
sản trong tố tụng dân sự, hôn nhân gia đình, hành chính, kinh doanh thương mại.
- Tiếp tục
triển khai
Chương trình bình ổn thị trường của thành phố Cần Thơ.
Trên đây là
báo cáo tình hình giá cả thị trường và công tác quản lý giá tháng 12 năm 2025
trên địa bàn thành phố Cần Thơ./.
Tải về