TÌNH HÌNH GIÁ CẢ THỊ TRƯỜNG THÁNG 1 NĂM 2026 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Tải về
I. TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH THỊ TRƯỜNG, GIÁ CẢ THÁNG 01 NĂM
2026
1. Mặt bằng giá thị trường và diễn biến mặt bằng giá thị
trường hàng hóa, dịch vụ
Thị trường Cần Thơ vào thời điểm
cuối năm, nhu cầu mua sắm trên thị trường có xu hướng gia tăng, tạo không khí
sôi động trên các tuyến đường thương mại và các điểm kinh doanh. Theo thông lệ
hằng năm, nguồn hàng phục vụ Tết Nguyên đán được các doanh nghiệp và cơ sở kinh
doanh chuẩn bị khá đầy đủ. Không khí mua sắm trở nên nhộn nhịp hơn so với ngày
thường khi nhu cầu tiêu dùng tăng cao. Các siêu thị, cửa hàng bách hóa, nhà
phân phối và chợ truyền thống đã tích cực nhập hàng và dự trữ các mặt hàng
thiết yếu như gạo, dầu ăn, mì gói, thịt gia súc, gia cầm. Đặc biệt, các sản
phẩm bánh, kẹo, mứt và nước giải khát là những mặt hàng tiêu thụ mạnh trong dịp
Tết và cũng được chuẩn bị đầy đủ nhằm đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng.
Cụ thể: Tình hình giá cả thị
trường giá tiêu dùng trong tháng 01 năm 2026 diễn biến như sau:
2. Diễn biến chỉ số giá tiêu dùng
(CPI)
2.1. Phân tích diễn biến CPI của địa
phương
Chỉ số giá cả hàng hóa và dịch vụ
tiêu dùng tháng 01 năm 202̉̉6 tăng 0,08% so tháng trước; tăng 4,20% so với kỳ
gốc năm 2024; tăng 2,31% so với cùng kỳ năm trước; chỉ số bình quân so với cùng
kỳ tăng 2,31%..
Trong 11 nhóm hàng hóa
và dịch vụ tiêu dùng chính, có 06 nhóm tăng so tháng trước, trong đó tăng mạnh
nhất là nhóm thuốc và dịch vụ y tế. Cụ thể: đồ uống và thuốc lá tăng 0,41%; may
mặc, mũ nón, giày dép tăng 0,62%; nhà ở, điện nước, chất đốt và vật liệu xây
dựng tăng 0,18%; thuốc và dịch vụ y tế tăng 7,11%; giáo dục tăng 0,01%; hàng
hóa và dịch vụ khác tăng 0,17%. Bên cạnh đó, có 05 nhóm giảm so với tháng trước,
gồm: hàng ăn và dịch vụ ăn uống giảm 0,17% (trong đó lương thực giảm 0,79%,
thực phẩm giảm 0,09%); thiết bị và đồ dùng gia đình giảm 0,12%; giao thông giảm
2,86%; thông tin và truyền thông giảm 0,16%; văn hóa, giải trí và du lịch giảm
0,04%
.Hình 1. Chỉ số giá tiêu dùng tháng
01 năm 2026 (số liệu của Thống kê thành phố Cần Thơ báo cáo tình
hình biến động giá tiêu dùng tháng 01 năm 2026)
Diễn biến
giá tiêu dùng tháng 01 năm 2026 so với tháng trước của các nhóm hàng chính như
sau:
|
Tên nhóm
|
CHỈ SỐ GIÁ
THÁNG 01 NĂM 2026 SO VỚI
|
Chỉ số bình quân
so cùng kỳ
|
|
Kỳ năm gốc
2024
|
Cùng tháng
năm trước
|
Tháng 12
năm trước
|
Tháng
trước
|
|
A
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
CHỈ SỐ GIÁ TIÊU DÙNG
|
104,20
|
102,31
|
100,08
|
100,08
|
102,31
|
|
I. HÀNG ĂN VÀ DỊCH VỤ
ĂN UỐNG
|
103,43
|
102,18
|
99,83
|
99,83
|
102,18
|
|
1. LƯƠNG THỰC
|
94,62
|
94,87
|
99,21
|
99,21
|
94,87
|
|
2. THỰC PHẨM
|
105,31
|
103,67
|
99,91
|
99,91
|
103,67
|
|
3. ĂN UỐNG NGOÀI GIA
ĐÌNH
|
104,37
|
103,17
|
100,03
|
100,03
|
103,17
|
|
II. ĐỒ UỐNG VÀ THUỐC
LÁ
|
103,51
|
100,63
|
100,41
|
100,41
|
100,63
|
|
III- MAY MẶC, MŨ NÓN ,
GIÀY DÉP
|
103,91
|
101,15
|
100,62
|
100,62
|
101,15
|
|
IV- NHÀ Ở, ĐIỆN NƯỚC,
CHẤT ĐỐT VÀ VLXD
|
108,11
|
106,01
|
100,18
|
100,18
|
106,01
|
|
V- THIẾT BỊ VÀ ĐỒ DÙNG
GIA ĐÌNH
|
102,06
|
101,19
|
99,88
|
99,88
|
101,19
|
|
VI- THUÔC VÀ DỊCH VỤ Y
TẾ
|
113,34
|
107,10
|
107,11
|
107,11
|
107,10
|
|
59. DỊCH VỤ Y TẾ
|
116,48
|
109,25
|
109,21
|
109,21
|
109,25
|
|
VII- GIAO THÔNG
|
92,48
|
94,92
|
97,14
|
97,14
|
94,92
|
|
VIII- BƯU CHÍNH VIỄN
THÔNG
|
101,87
|
99,76
|
99,84
|
99,84
|
99,76
|
|
IX. GIÁO DỤC
|
108,51
|
101,93
|
100,01
|
100,01
|
101,93
|
|
70. DỊCH VỤ GIÁO DỤC
|
109,87
|
102,38
|
100,00
|
100,00
|
102,38
|
|
X- VĂN HÓA, GiẢI TRÍ
VÀ DU LỊCH
|
100,75
|
102,41
|
99,96
|
99,96
|
102,41
|
|
XI- HÀNG HÓA VÀ DỊCH
VỤ KHÁC
|
108,76
|
103,81
|
100,17
|
100,17
|
103,81
|
|
CHỈ SỐ GIÁ VÀNG
|
207,16
|
180,18
|
104,23
|
104,23
|
180,18
|
|
CHỈ SỐ GIÁ ĐÔ LA MỸ
|
104,74
|
103,61
|
99,91
|
99,91
|
103,61
|
(Nguồn: Thống kê
thành phố Cần Thơ báo cáo tình hình biến động giá tiêu dùng tháng 01 năm 2026)
2.2 Nguyên nhân biến động mặt bằng
giá thị trường, giá hàng hóa, dịch vụ
Nguyên nhân nhóm thuốc và dịch vụ
y tế tăng do thực hiện Nghị quyết số 277/2025/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025
của Hội đồng Nhân dân thành phố Cần Thơ về việc quy định giá dịch vụ khám bệnh,
chữa bệnh đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc thẩm quyền
quản lý của thành phố. Giá thịt lợn, bò tăng so với tháng trước, do nhu cầu
tiêu dùng và chế biến thực phẩm phục vụ Tết Nguyên đán tăng cao; trong khi
nguồn cung chịu ảnh hưởng bởi chi phí chăn nuôi tăng và dịch bệnh trên đàn gia
súc, khiến giá thịt lợn tại chợ và các siêu thị có xu hướng tăng.
Chỉ số giá nhóm lương thực tháng 01 năm 2026 giảm, giá gạo ổn cơ
bản ổn định và có một số mặt hàng thực phẩm, gạo tẻ, gạo nếp giảm nhẹ do nhu
cầu tiêu dùng ở mức thấp, trong khi giá gạo xuất khẩu giảm mạnh; đồng thời,
nguồn cung gạo trên thị trường dồi dào vào thời điểm cuối năm, góp phần làm giá
giảm.
3. Thống kê mức giá hàng hóa, dịch
vụ: Bảng phụ
lục kèm theo.
II. DIỄN BIẾN GIÁ THỊ TRƯỜNG CỦA MỘT
SỐ HÀNG HÓA, DỊCH VỤ THIẾT YẾU
- Lương thực: Trong tháng lúa Thu Đông đã thu hoạch dứt điểm, lúa Đông Xuân đang giai
đoạn chuẩn bị sạ đến đẻ nhánh, giá lúa trong tháng không biến động; cụ thể:
Thóc tẻ OM 5451, OM18, Đài thơm giá bình quân
5.500 đ/kg; Thóc tẻ ST 24, ST 25 giá bình quân 7.600 đ/kg. Giá gạo thơm thường 22.000 đ/kg (ổn
định).
- Thực phẩm: Giá Heo hơi bình quân trong tháng tăng so với tháng
trước, giá bán dao động ở mức 68.000 - 70.000 đ/kg (giá tăng trung bình 12.800 đ/kg); giá Bò hơi ổn định: đối với Bò tỷ
lệ nạt cao giá bán 83.000 - 85.000 đ/kg; thịt bắp bò giao động từ 202.000 -
275.000 đ/kg (giá tăng trung bình 16.000
đ/kg), và thịt thăn giao động từ 219.000 - 247.000 đ/kg (giảm 10.000 đ/kg) tuỳ loại; Gà ta loại
1,5 - 2kg/con ghi nhận ít biến động, giá phổ biến từ 95.000-105.000 kg (tương đương tháng trước).
- Cá các loại: Giá Cá quả (lóc) giảm nhẹ
so tháng trước, Cá chép đứng giá. Cá lóc 62.900 đ/kg (tăng 500 đ/kg), Cá chép 64.700 đ/kg (tương đương tháng trước). Tôm thẻ chân trắng giá tăng nhẹ, giá hiện
nay bình quân 189.000 đ/kg (tăng 2.000
đ/kg) tại địa bàn phường Sóc Trăng..
- Rau, màu các
loại: Giá các loại rau trong tháng do
thời tiết vào vụ đông xuân, ổn định hơn cho sản xuất nên giá các loại rau cải
tương đối bình ổn, biến động tăng và giảm nhẹ tuỳ loại và tuỳ nhu cầu thị
trường, cụ thể: giá Bắp cải trắng bình quân 18.600 đ/kg (giảm 7.900 đ/kg); Cải xanh 25.700 đ/kg (tăng 2.700 đ/kg); Bí xanh 18.700 đ/kg (giảm 2.100 đ/kg); Cà chua 42.300 đ/kg (giảm 12.300 đ/kg).
- Trái cây: Một số loại
trái cây có giá biến động mạnh so với tháng trước do nhu cầu thị trường, cụ
thể: Quýt đường giá bán 44.600 đ/kg (tắng
4.100 đ/kg); cam sành giá 15.000 đ/kg (tương
đương tháng trước); cam mật giá 22.500 đ/kg (tăng 3.500 đ/kg); bưởi năm roi giá 23.800 đ/kg (giảm 2.400 đ/kg); dưa hấu giá 14.800
đ/kg (giảm 300 đ/kg); xoài cát Hòa
Lộc giá 58.800 đ/kg (tướng đương tháng
trước).
- Mặt hàng khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG): Giá mặt hàng khí dầu mỏ hóa
lỏng tăng so với tháng trước, cụ thể: Saigon
Petro (gas đun) giá 416.000 đ/bình 12kg (tăng
17.000 đ).
- Xăng, dầu: Giá xăng, dầu
giảm so với tuần trước, cụ thể: Xăng A95-III giá 18.940 đ/lít (tăng
210 đ/lít); xăng E5 Ron 92-II giá
18.700 đ/lít (tăng 50 đ/lít); dầu
Diezel (0.05%S)-II giá 17.250 đ/lít (giảm
220 đ/lít); dầu hỏa giá 18.170 đ/lít
(tăng 470 đ/lít).
- Phân bón: Mặt hàng phân bón tăng nhẹ với đạm Phú Mỹ giá 13.200 đ/kg (tăng 700 đ/kg); ổn định đối với phân
DAP 18-46-0 giá 28.000 đ/kg; và phân NPK
16-16-8-13S giá 19.600/kg..
- Giá thức ăn chăn nuôi, thức ăn thuỷ sản: Giá thức ăn chăn nuôi
tăng nhẹ so với tháng trước, cụ thể: thức ăn Heo từ 70kg - xuất chuồng 13.700
đ/kg (tăng 700 đ/kg); thức ăn Gà, Vịt
từ 42 ngày - xuất chuồng 13.700 đ/kg (tăng
1.200 đ/kg); thức ăn Thuỷ sản 30 - 42 độ đạm bình quân 29.000 đ/kg.
- Thực phẩm
công nghệ: Một số mặt hàng sữa bột, sữa
đặc có giá ổn định, cụ thể: Sữa bột Dielac Alpha loại 900gr có giá bán 252.000
đ/hộp. Sữa bột Enfamil A+ tùy từng loại có giá bán từ 519.000 - 595.000 đ/hộp.
Sữa đặc Cô Gái Hà Lan (CGHL) có giá từ 28.000 - 32.000 đ/hộp, tùy từng loại;
sữa bò tươi tiệt trùng Vinamilk (180ml) có giá 31.500 đ/lốc (4 hộp).
- Mặt hàng vật liệu xây dựng: Giá một số mặt hàng vật liệu xây
dựng cơ bản ổn định: Xi măng; cát, đá các loại; vật liệu ốp các loại, gạch xây
các loại; sắt thép các loại; nhựa đường; đường ống, đường dây kỹ thuật công
trình; thiết bị chiếu sáng các loại; cống các loại; tấm lợp các loại được kiểm
soát chất lượng nhóm sản phẩm có yêu cầu hợp chuẩn/hợp quy theo quy định trước
khi đăng tải thông tin; thép cuộn D8 CB
240 giá 16.250 đ/kg, cát xây 337.500 đ/kg, cát đen đổ nền 260.000 đ/m3.
- Vàng, đô la Mỹ: Giá vàng tháng 01 năm 2026, Vàng SJC (nhẫn
99,99%) giá bán ra 15.554.000 đồng/chỉ (tăng 664.000 đồng/chỉ); đô la Mỹ
giá bán ra 26.383 đồng/USD (tăng 6
đồng/USD).
III.
TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ, ĐIỀU TIẾT GIÁ
1. Tình hình ban hành các văn bản
quy phạm pháp luật trong lĩnh vực giá:
Sở Tài
chính đã tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố ban hành:
- Quyết
định số 701/QĐ-UBND ngày 31 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần
Thơ về việc thành lập Hội đồng định giá tài sản trong tố tụng hình sự thành phố
Cần Thơ.
- Quyết
định số 775/QĐ-UBND ngày 11 tháng 8 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần
Thơ về việc thành lập Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể trên địa bàn thành phố
Cần Thơ.
- Quyết
định số 992/QĐ-UBND ngày 26 tháng 8 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần
Thơ về việc thành lập Hội đồng thẩm định bảng giá đất trên địa bàn thành phố
Cần Thơ.
- Ủy ban
nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành Chỉ thị số 05/CT-UBND ngày 26 tháng 8 năm
2025 về việc đẩy mạnh việc chấp hành quy định pháp luật về giá trên địa bàn
thành phố Cân Thơ.
- Ủy ban
nhân dân thành phố đã có Công văn số 2288/VPUB-KT ngày 09/9/2025 về việc triển
khai thực hiện Thông báo số 459/TB-VPCP ngày 04/9/2025 của Văn phòng Chính phủ
thông báo kết luận của Phó Thủ tướng Hồ Đức Phớc - Trưởng Ban chỉ đạo điều hành
giá tại cuộc họp Ban Chỉ đạo về kết quả công tác quản lý, điều hành giá 7 tháng
đầu năm 2025, định hướng công tác điều hành giá những tháng còn lại năm 2025.
- Ủy ban nhân dân thành phố đã ban
hành Quyết định số 30/2025/QĐ-UBND ngày 03 tháng 11 năm 2025 ban hành Quy chế
hoạt động, vận hành, khai thác thông tin, dữ liệu từ cơ sở dữ liệu về giá trên
địa bàn thành phố Cần Thơ.
- Ủy ban nhân dân thành phố đã ban
hành Quyết định số 2198/QĐ-UBND ngày 04 tháng 11 năm 2025 về việc ban hành
Chương trình bình ổn thị trường các mặt hàng thiết yếu, thúc đẩy hoạt động
thương mại năm 2025, Tết Nguyên đán năm 2026 trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
2. Công tác định giá của địa phương
- Báo cáo
Bộ Tài chính (Cục Quản lý giá) tình hình giá thị trường tháng 12 năm 2025, quý
IV năm 2025 trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
- Đã triển
khai Nghị định số 250/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ quy
định chi tiết việc thành lập và hoạt động của Hội đồng định giá tài sản; trình
tự, thủ tục định giá tài sản trong tố tụng hình sự đến các sở, ban, ngành, Ủy
ban nhân dân xã, phường trên địa bàn thành phố. Ủy ban nhân dân thành phố Cần
Thơ đã chỉ đạo các cơ quan chuyên môn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường tham
mưu, thành lập Hội đồng định giá tài sản trong tố tụng hình sự theo quy định.
- Tổ chức họp Hội đồng định giá tài
sản trong tố tụng hình sự Cơ quan Cảnh sát Điều tra Công an thành phố Cần
Thơ đối với Yêu cầu định giá tài sản: 25 yêu cầu.
- Tham gia
Hội đồng định giá tài sản trong tố tụng dân sự, hôn nhân gia đình, hành chính,
kinh doanh thương mại.
3. Tình hình thực hiện kê khai giá
Đối với việc phân công thực hiện
kê khai giá trên địa bàn, Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ đã ban hành Quyết
định số 920/QĐ-UBND ngày 22 tháng 8 năm 2025 về việc phân công thẩm quyền lập,
thẩm định phương án giá; tiếp nhận Văn bản kê khai giá; xây dựng đặc điểm kinh
tế - kỹ thuật đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá, tiếp nhận kê khai
giá, thay thế Quyết định số 206/QĐ-UBND ngày 21 tháng 01 năm 2025 và Quyết định
số 1340/QĐ-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ
về việc sửa đổi, bổ sung Phụ lục 1 và Phụ lục 2 Quyết định số 206/QĐ-UBND ngày
21 tháng 01 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc phân công thẩm quyền
lập, thẩm định phương án giá; tiếp nhận Văn bản kê khai giá; xây dựng đặc điểm
kinh tế - kỹ thuật đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá, tiếp nhận kê
khai giá.
IV.
DỰ BÁO GIÁ THỊ TRƯỜNG
- Tình hình thị trường cơ bản ổn định, không xảy ra hiện tượng thiếu hàng,
sốt hàng, tăng giá đột biến. Lượng hàng hóa trên thị trường tương đối dồi dào,
đáp ứng đầy đủ nhu cầu tiêu dùng của người dân trên địa bàn.
- Tình hình nguồn cung mặt hàng rau củ dần ổn định trở lại, lượng hàng
hóa tại các chợ đầu mối dần phục hồi, dự báo giá cả mặt hàng, rau củ quả trên
thị trường sẽ ổn định trong thời gian tới.
- Công tác
bình ổn thị trường: Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quyết định số
2198/QĐ-UBND ngày 04/11/2025 ban hành Chương trình bình ổn thị trường các mặt
hàng thiết yếu, thúc đẩy hoạt động thương mại năm 2025, Tết Nguyên đán năm 2026
trên địa bàn thành phố Cần Thơ. Sở Công Thương ban hành Công văn số 92/SCT-VP
ngày 12/01/2026 về việc tăng cường kiểm tra, kiểm soát thị trường Tết Nguyên
đán năm 2026. Theo đó, yêu cầu hệ thống phân phối hiện đại (siêu thị, cửa hàng
tiện lợi) và các chợ dân sinh phải hoạt động với công suất tối đa, kéo dài thời
gian phục vụ và tiếp tục triển khai thực hiện Chương trình Bình ổn thị trường
trên địa bàn thành phố nhằm đảm bảo hàng hóa dồi dào, giá cả ổn định dịp trước,
trong và sau Tết Nguyên đán. Sở Công Thương làm việc trực tiếp với các hệ thống
siêu thị, cửa hàng tiện lợi trên địa bàn thành phố về việc cung cấp, chuẩn bị
đảm bảo nguồn hàng hóa phục vụ Tết, đảm bảo không xảy ra tình trạng khan hàng,
sốt giá. Các đơn vị đều có kế hoạch dự trữ, phân phối hàng hóa phục vụ người
dân trong dịp Tết với tổng trị giá hàng hóa dự trữ từ 15-100 tỷ đồng/đơn vị.
- Dự báo trong nửa cuối
tháng 02, do đã qua Tết Nguyên đán, giá các mặt hàng tiêu dùng, đặc biệt là
lương thực và thực phẩm, có xu hướng giảm. Nguyên nhân chủ yếu do nhu cầu tiêu
dùng sau Tết giảm so với thời điểm trước và trong Tết, trong khi nguồn cung
hàng hóa trên thị trường tiếp tục ở mức dồi dào. Bên cạnh đó, người dân có xu
hướng thắt chặt chi tiêu sau kỳ nghỉ Tết, khiến sức mua không còn sôi động như
trước, qua đó tạo áp lực giảm giá đối với một số mặt hàng thiết yếu.
- Giá vàng và giá đô la Mỹ biến động do ảnh hưởng
của thị trường thế giới.
V. GIẢI PHÁP,
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ, ĐIỀU TIẾT GIÁ
- Nhằm để đảm bảo hiệu quả công tác
quản lý giá, điều hành giá, Sở Tài chính đã tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố
ban hành Quyết định phân công nhiệm vụ tổng hợp, phân tích dự báo
giá thị trường cho cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban
nhân dân cấp, các đơn vị có liên quan.
- Tiếp tục
đề nghị cơ quan, tổ chức, đơn vị và doanh nghiệp khẩn trương cập nhật dữ
liệu về giá hàng hoá dịch vụ vào hệ thống cơ sở dữ liệu về giá
trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
- Tiếp
tục nhập và thực hiện báo cáo theo quy định về giá cả thị trường
trên Hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá.
- Rà soát, tham mưu Ủy ban nhân dân
thành phố ban hành các văn bản quy phạm liên quan đến lĩnh vực quản lý giá.
- Phối hợp tham gia Hội đồng xác định giá trị tang vật vi phạm hành chính theo đề
nghị Cục Quản lý thị trường thành phố Cần Thơ.
- Tiếp tục tham gia Đoàn kiểm tra
việc chấp hành các quy định của pháp luật về giá trên địa bàn thành phố Cần
Thơ.
- Tiếp tục tham gia Hội đồng định giá tài
sản trong tố tụng dân sự, hôn nhân gia đình, hành chính, kinh doanh thương mại.
- Tiếp tục
triển khai
Chương trình bình ổn thị trường của thành phố Cần Thơ.
Trên đây là báo cáo
tình hình giá cả thị trường và công tác quản lý giá tháng 01 năm 2026 trên địa bàn thành phố
Cần Thơ./.