image banner
TÌNH HÌNH GIÁ CẢ THỊ TRƯỜNG QUÝ IV NĂM 2025 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Màu chữ

I. TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH THỊ TRƯỜNG, GIÁ CẢ           QUÝ IV NĂM 2025

1. Mặt bằng giá thị trường và diễn biến mặt bằng giá thị trường hàng hóa, dịch vụ

Thị trường Cần Thơ trong quý IV năm 2025 đang phát triển mạnh mẽ, giữ vai trò trung tâm vùng Đồng bằng sông Cửu Long với tốc độ tăng trưởng kinh tế ổn định, dịch chuyển cơ cấu sang dịch vụ, công nghiệp chế biến. Trong quý IV, thị trường hàng hóa có nhiều biến động, vào thời điểm cuối năm thị trường hàng hóa đang dần sôi động so với quý trước.

Cụ thể: Tình hình giá cả thị trường giá tiêu dùng trong quý IV năm 2025 diễn biến như sau:

2. Diễn biến chỉ số giá tiêu dùng (CPI)

2.1. Phân tích diễn biến CPI của địa phương

Chỉ số giá cả hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng quý IV năm 2025 trên địa bàn thành phố Cần Thơ tăng so với quý trước, đồng hành kinh tế của cả nước dự báo tăng trưởng GDP ấn tượng (khoảng 8,2% quý 3/2025).

Trong 11 nhóm hàng hóa và dịch vụ chính, quý IV có các mặt hàng tăng như: nhóm hàng ăn và dịch vụ ăn uống tăng 2,99%; trong đó thực phẩm tăng 4,27%; ăn uống ngoài gia đình tăng 4,34%; may mặc, mũ nón, giày dép tăng 3,20%; nhà ở, điện nước, chất đốt và VLXD tăng 6,74%; thiết bị và đồ dùng gia đình tăng 2,22%; thuốc và dịch vụ y tế tăng 2,92%; thông tin truyền thông tăng 2,07%; giáo dục tăng 8,45%; hàng hóa và dịch vụ khác tăng 8,38%.

 

Hình 1. Chỉ số giá tiêu dùng quý IV năm 2025 (số liệu của Thống kê thành phố Cần Thơ báo cáo tình hình biến động giá tiêu dùng quý 4 năm 2025)

 

 

 

Chỉ số giá nhóm thực phẩm quý IV/2025 tăng 1,21% so quý trước, do nhu cầu tiêu dùng và nhu cầu xuất khẩu gạo từ các doanh nghiệp trong nước tăng mạnh, các mặt hàng gạo cao sản chuẩn bị phục vụ cho người tiêu dùng vào thời điểm sắp tới nhiều, lượng cung không đủ cầu nên giá tăng.

Chỉ số giá nhóm ăn uống ngoài gia đình quý IV/2025 tăng 1,29% so quý trước; so với gốc năm 2024 tăng 4,34% và so cùng quý năm trước tăng 3,51% do giá lương thực, thực phẩm, và các dịch vụ ăn uống ngoài gia đình tăng trong dịp Tết và nhu cầu của người dân tăng cao vào các kỳ nghỉ lễ nên chỉ số các mặt hàng này tăng.

          Chỉ số giá nhóm các mặt hàng May mặc, mũ nón, giày dép trong quý 4 tăng 0,11% so với quý trước.

Chỉ số giá nhóm nhà ở, điện, nuớc, chất đốt và vật liệu xây dựng quý IV/2025 tăng 1,64% so quý trước, do trong quí IV/2025 giá các mặt hàng vật liệu xây dựng có giá tăng, các mặt hàng thép, xi măng, cát…giá tăng, nên giá tăng.

Bình quân chỉ số giá nhóm các mặt hàng thiết bị và đồ dùng gia đình  trong quý IV/2025 tăng 0,17% so quý trước, do vào dịp cuối năm người tiêu dùng mua sắm nhiều, nhu cầu sử dụng tăng nên giá tăng.

Chỉ số giá nhóm thuốc và dịch vụ y tế quý IV/2025 tăng 0,02% so quý trước.

Trong quý nhóm giao thông có mức giá giảm nhẹ so quý trước, vì vậy trong quý IV/ 2025 chỉ số giá nhóm các mặt hàng này giảm 0,27% so quý trước.

Chỉ số giá nhóm các mặt hàng thông tin và truyền thông trong quý IV/2025 giảm 0,01% so quý trước.

Chỉ số giá nhóm giáo dục quý IV/2025 tăng 1,44% so quý trước, do giá các mặt hàng tập, sách, vở, viết… tăng giá, đồng thời do chi phí đầu vào tăng, nên trong quý giá tăng.

Chỉ số giá nhóm văn hóa, giải trí và du lịch quý IV/2025 tăng 0,24% so quý trước do vào dịp cuối năm người dân đi du lịch, nghỉ mát, thư giản, giải trí nhiều hơn ngày thường nên giá tăng.

Chỉ số nhóm hàng hoá và dịch vụ khác quý IV/2025 tăng 1,40% so quý trước.

Chỉ số giá vàng quý IV/2025: vàng 24K kiểu nhẫn tròn; bình quân chỉ số giá nhóm mặt hàng này trong quý 4 tăng 25,14% so quý trước.

Chỉ số giá USD bình quân chỉ số giá nhóm mặt hàng này trong quý 4 giảm 0,03% so quý trước do những tháng gần đây đồng USD đã biến động giảm trên thị trường, nên giá giảm.

2.2 Nguyên nhân biến động mặt bằng giá thị trường, giá hàng hóa, dịch vụ

Nguyên nhân tăng chủ yếu do các nhóm hàng như lương thực, thực phẩm, hàng ăn và dịch vụ ăn uống; thiết bị và đồ dùng gia đình, thuốc và dịch vụ y tế, văn hoá giải trí và du lịch,… có chỉ số giá tăng so quý trước, giá lương thực tăng do giá gạo xuất khẩu đang tăng mạnh vào dịp cuối năm, các mặt hàng gạo cao sản chuẩn bị phục vụ cho người tiêu dùng vào thời điểm sắp tới nhiều, lượng cung không đủ cầu nên giá tăng. các dịch vụ ăn uống ngoài gia đình tăng trong dịp Tết và nhu cầu của người dân tăng cao vào các kỳ nghỉ lễ nên chỉ số các mặt hàng này tăng.

Đối với các mặt hàng giao thông như xăng, dầu diễn biến rất khó lường, nguyên nhân do các mặt hàng này phụ thuộc rất lớn vào giá xăng dầu thế giới. Trong quý nhóm giao thông có mức giá giảm nhẹ so quý trước.

Nguyên nhân giá vàng tăng do ảnh hưởng giá vàng thế giới tăng mạnh, các công ty kinh doanh vàng trong nước cũng điều chỉnh tăng. Giá USD do những tháng gần đây đồng USD đã biến động giảm trên thị trường, nên giá giảm.

3. Thống kê mức giá hàng hóa, dịch vụ: Bảng phụ lục kèm theo.

II. DIỄN BIẾN GIÁ THỊ TRƯỜNG CỦA MỘT SỐ HÀNG HÓA, DỊCH VỤ THIẾT YẾU

- Lương thực: Giá thu mua thóc tươi tại ruộng của một số loại thóc tẻ tương đương giống thóc Khang Dân (gồm OM 5451, OM18, Đài thơm, Jasmin 85,…), Tám thơm (gồm ST 24, ST 25, RVT,…) ghi nhận không biến động so với quý trước, cụ thể: Thóc tẻ OM 5451, OM18, Đài thơm giá bình quân 5.500 đ/kg; Thóc tẻ ST 24, ST 25 giá bình quân 7.600 đ/kg. Giá gạo thơm thường 22.000 đ/kg (tăng 2.000 đ/kg).

- Thực phẩm: Giá Heo hơi bình quân trong tháng tăng nhẹ so với quý trước, giá bán dao động ở mức 57.000 - 63.000 đ/kg (giá tăng trung bình 1.200 đ/kg); giá Bò hơi ổn định: đối với Bò tỷ lệ nạt cao giá bán 80.000 - 85.000 đ/kg, Bò cái mua 60.000 đ/kg, Bò ốm 50.000 đ/kg; thịt bắp bò giao động từ 192.500 - 275.000 đ/kg (tương đương quý trước), và thịt thăn giao động từ 219.000 - 247.000 đ/kg (giảm 16.000 đ/kg). Gà ta loại 1,5 - 2kg/con ghi nhận biến động nhẹ, giá phổ biến từ 95.000-105.000 kg (tăng 1.000 đ/kg) so với quý trước.

- Cá các loại: Giá Cá quả (lóc) tăng mạnh, Cá chép giảm so quý trước quý trước. Cá lóc 150.000 đ/kg (10.000 đ/kg), Cá chép 64.700 đ/kg (giảm 12.600 đ/kg). Tôm thẻ chân trắng giá tăng so quý trước, giá hiện nay bình quân 187.000 đ/kg (tăng 15.500 đ/kg).

- Rau, màu các loại: Giá các loại rau trong quý biến động tăng và giảm mạnh tuỳ loại và tuỳ nhu cầu thị trường, cụ thể: giá Bắp cải trắng bình quân 23.200 đ/kg (tăng 8.600 đ/kg); Cải xanh 23.000 đ/kg (tăng 3.800 đ/kg); Bí xanh 21.500 đ/kg (tăng 1.100 đ/kg); Cà chua 45.600 đ/kg (tăng 18.000 đ/kg).

- Mặt hàng khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG): Giá mặt hàng khí dầu mỏ hóa lỏng giảm nhẹ so với quý trước, cụ thể: Saigon Petro (gas đun) giá 399.000 đ/bình 12kg (giảm 5.000 đ/bình).

- Xăng, dầu: Giá xăng, dầu giảm so với quý trước, cụ thể: Xăng A95-III giá 19.000 đ/lít (giảm1.408 đ/lít); xăng E5 Ron 92-II giá 18.710 đ/lít (giảm 1.096 đ/lít); dầu Diezel (0.05%S)-II giá 17.250 đ/lít (giảm 1.327 đ/lít); dầu hỏa giá 17.700 đ/lít (giảm 7150 đ/lít).

- Phân bón: Mặt hàng phân bón ổn định với đạm Phú Mỹ giá 12.500 đ/kg; phân DAP  18-46-0 giá 28.000 đ/kg; và phân NPK 16-16-8-13S giá 19.600/kg.

 

 

- Giá thức ăn chăn nuôi, thức ăn thuỷ sản: Giá thức ăn chăn nuôi ổn định so với quý trước, cụ thể: thức ăn Heo từ 70kg - xuất chuồng 13.000 đ/kg; thức ăn Gà, Vịt từ 42 ngày - xuất chuồng 12.500 đ/kg; thức ăn Thuỷ sản 30 - 42 độ đạm bình quân 29.000 đ/kg.

- Thực phẩm công nghệ: Một số thực phẩm công nghệ có giá ổn định, cụ thể: Sữa bột Dielac Alpha loại 900gr có giá bán 242.000 đ/hộp. Sữa bột Enfamil A+ tùy từng loại có giá bán từ 519.000 - 595.000 đ/hộp. Sữa đặc Cô Gái Hà Lan (CGHL) có giá từ 28.000 - 32.000 đ/hộp, tùy từng loại; sữa bò tươi tiệt trùng Vinamilk (180ml) có giá 31.500 đ/lốc (4 hộp).

- Mặt hàng vật liệu xây dựng: Giá một số mặt hàng vật liệu xây dựng cơ bản ổn định: Xi măng; cát, đá các loại; vật liệu ốp các loại, gạch xây các loại; sắt thép các loại; nhựa đường; đường ống, đường dây kỹ thuật công trình; thiết bị chiếu sáng các loại; thép cuộn  D8 CB 240 giá 16.250 đ/kg, cát xây 337.500 đ/kg, cát đen đổ nền 260.000 đ/m3.

- Vàng, đô la Mỹ: Cập nhật lúc 15 giờ 00 phút, ngày 31 tháng 12 năm 2025, Vàng SJC (nhẫn 99,99%) giá bán ra 14.890.000 đồng/chỉ ); đô la Mỹ giá bán ra 26.377 đồng/USD.

       III. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ, ĐIỀU TIẾT GIÁ

1. Tình hình ban hành các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực giá:

Sở Tài chính đã tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố ban hành:

- Ủy ban nhân dân thành phố đã có Công văn số 2288/VPUB-KT ngày 09/9/2025 về việc triển khai thực hiện Thông báo số 459/TB-VPCP ngày 04/9/2025 của Văn phòng Chính phủ thông báo kết luận của Phó Thủ tướng Hồ Đức Phớc - Trưởng Ban chỉ đạo điều hành giá tại cuộc họp Ban Chỉ đạo về kết quả công tác quản lý, điều hành giá 7 tháng đầu năm 2025, định hướng công tác điều hành giá những tháng còn lại năm 2025.

- Ủy ban nhân dân thành phố đã ban hành Quyết định số 30/2025/QĐ-UBND ngày 03 tháng 11 năm 2025 ban hành Quy chế hoạt động, vận hành, khai thác thông tin, dữ liệu từ cơ sở dữ liệu về giá trên địa bàn thành phố Cần Thơ.

- Ủy ban nhân dân thành phố đã ban hành Quyết định số 2198/QĐ-UBND ngày 04 tháng 11 năm 2025 về việc ban hành Chương trình bình ổn thị trường các mặt hàng thiết yếu, thúc đẩy hoạt động thương mại năm 2025, Tết Nguyên đán năm 2026 trên địa bàn thành phố Cần Thơ.

2. Công tác định giá của địa phương

- Báo cáo Bộ Tài chính (Cục Quản lý giá) tình hình giá thị trường tháng 10, 11, 12 năm 2025 trên địa bàn thành phố Cần Thơ.

- Đã triển khai Nghị định số 250/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết việc thành lập và hoạt động của Hội đồng định giá tài sản; trình tự, thủ tục định giá tài sản trong tố tụng hình sự đến các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường trên địa bàn thành phố. Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ đã chỉ đạo các cơ quan chuyên môn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường tham mưu, thành lập Hội đồng định giá tài sản trong tố tụng hình sự theo quy định.

- Tổ chức họp Hội đồng định giá tài sản trong tố tụng hình sự Cơ quan Cảnh sát Điều tra Công an thành phố Cần Thơ. Trong quý IV/2025 đã tiến hành định giá tổng cộng 185 yêu cầu định giá tài sản.

- Tham gia Hội đồng định giá tài sản trong tố tụng dân sự, hôn nhân gia đình, hành chính, kinh doanh thương mại.

3. Tình hình thực hiện kê khai giá

Đối với việc phân công thực hiện kê khai giá trên địa bàn, Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ đã ban hành Quyết định số 920/QĐ-UBND ngày 22 tháng 8 năm 2025 về việc phân công thẩm quyền lập, thẩm định phương án giá; tiếp nhận Văn bản kê khai giá; xây dựng đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá, tiếp nhận kê khai giá, thay thế Quyết định số 206/QĐ-UBND ngày 21 tháng 01 năm 2025 và Quyết định số 1340/QĐ-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc sửa đổi, bổ sung Phụ lục 1 và Phụ lục 2 Quyết định số 206/QĐ-UBND ngày 21 tháng 01 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc phân công thẩm quyền lập, thẩm định phương án giá; tiếp nhận Văn bản kê khai giá; xây dựng đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá, tiếp nhận kê khai giá.

IV. DỰ BÁO GIÁ THỊ TRƯỜNG

- Tình hình thị trường cơ bản ổn định, không xảy ra hiện tượng thiếu hàng, sốt hàng, tăng giá đột biến. Lượng hàng hóa trên thị trường tương đối dồi dào, đáp ứng đầy đủ nhu cầu tiêu dùng của người dân trên địa bàn.

- Tình hình nguồn cung mặt hàng rau củ dần ổn định trở lại, lượng hàng hóa tại các chợ đầu mối dần phục hồi, dự báo giá cả mặt hàng, rau củ quả trên thị trường sẽ ổn định trong thời gian tới.

- Công tác bình ổn thị trường: Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quyết định số 2198/QĐ-UBND ngày 04/11/2025 ban hành Chương trình bình ổn thị trường các mặt hàng thiết yếu, thúc đẩy hoạt động thương mại năm 2025, Tết Nguyên đán năm 2026 trên địa bàn thành phố Cần Thơ. Sở Công Thương đã triển khai Chương trình bình ổn thị trường của thành phố Cần Thơ đến các Sở ngành, UBND xã phường, Ngân hàng NN VN chi nhánh Khu vực 14, Chi cục Quản lý thị trường và các doanh nghiệp thương mại. Theo đó, các đơn vị căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao cũng đã triển khai thực hiện.

- Dự báo giá cả thị trường tiêu dùng đầu năm 2026 sẽ tiếp tục tăng so với quý trước, cụ thể các nhóm hàng lương thực, thực phẩm, hàng hoá, dịch vụ… giá tăng trong thời gian tới các mặt hàng này là chủ lực khiến giá cả tăng. Nguyên nhân tăng do các nhóm mặt hàng này chủ yếu làm nguyên liệu chính để phục vụ các ngày Lễ, Tết sắp đến, nhu cầu tiêu dùng tăng, xuất khẩu vào các dịp cuối năm cũng tăng, chi phí vận chuyển tăng nên giá tăng.

- Giá vàng và giá đô la Mỹ biến động do ảnh hưởng của thị trường thế giới.

 

V. GIẢI PHÁP, BIỆN PHÁP QUẢN LÝ, ĐIỀU TIẾT GIÁ

- Nhằm để đảm bảo hiệu quả công tác quản lý giá, điều hành giá, Sở Tài chính đã tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quyết định phân công nhiệm vụ tổng hợp, phân tích dự báo giá thị trường cho cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân cấp, các đơn vị có liên quan.

- Tiếp tục đề nghị cơ quan, tổ chức, đơn vị và doanh nghiệp khẩn trương cập nhật dữ liệu về giá hàng hoá dịch vụ vào hệ thống cơ sở dữ liệu về giá trên địa bàn thành phố Cần Thơ.

- Tiếp tục nhập và thực hiện báo cáo theo quy định về giá cả thị trường trên Hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá.

- Rà soát, tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố ban hành các văn bản quy phạm liên quan đến lĩnh vực quản lý giá.

- Phối hợp tham gia Hội đồng xác định giá trị tang vật vi phạm hành chính theo đề nghị Cục Quản lý thị trường thành phố Cần Thơ.

- Tiếp tục tham gia Đoàn kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về giá trên địa bàn thành phố Cần Thơ.

- Tiếp tục tham gia Hội đồng định giá tài sản trong tố tụng dân sự, hôn nhân gia đình, hành chính, kinh doanh thương mại.

Trên đây là báo cáo tình hình giá cả thị trường và công tác quản lý giá quý IV năm 2025 trên địa bàn thành phố Cần Thơ./.

Tải về

 

Tác giả: Nguyễn Văn Hận