TÌNH HÌNH GIÁ CẢ THỊ TRƯỜNG QUÝ I NĂM 2026 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
I. TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH THỊ TRƯỜNG, GIÁ CẢ QUÝ I NĂM 2026
1. Mặt bằng giá thị trường và diễn biến mặt bằng giá thị
trường hàng hóa, dịch vụ
Tình hình kinh tế - xã hội 3 tháng
đầu năm 2026 trên địa bàn thành phố đạt nhiều kết quả tích cực. Tuy nhiên,
nhiệm vụ tăng trưởng giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô năm 2026 còn nhiều thách
thức, nhất là tác động tình hình kinh tế ngoài nước phức tạp.
Giá cả thị trường trên địa bàn
thành phố cơ bản tuân theo quy luật hàng năm. Mặt bằng giá tăng cao vào dịp Tết
sau đó giảm trở lại cuối quý I năm 2026 và chỉ tăng nhẹ trong các quý tiếp
theo. Trong giai đoạn trước và trong Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026, thị trường
cả nước duy trì trạng thái ổn định, cung - cầu được bảo đảm, không ghi nhận
hiện tượng khan hiếm hàng hóa hay tăng giá đột biến đối với các mặt hàng thiết
yếu nhờ nguồn cung ổn định, người dân có xu hướng chi tiêu tiết kiệm, hợp lý, giá cả các mặt hàng tăng giảm đan xen lẫn nhau.
Cụ thể: Tình hình giá cả thị
trường giá tiêu dùng trong quý I năm 2026 diễn biến như sau:
2. Diễn biến chỉ số giá tiêu dùng
(CPI)
2.1. Phân tích diễn biến CPI của địa
phương
Chỉ số giá cả hàng hóa và dịch vụ
tiêu dùng quý I năm 2026 so với cùng quý năm trước chỉ số tăng 2,76%, trong đó
có các nhóm tăng, cụ thể: hàng ăn và dịch vụ ăn uống tăng 2,19%; nhóm hàng may
mặc mũ nón, giày dép tăng 1,63%; nhà ở, điện, nước và VLXD tăng 5,97%; thiết bị
đồ dùng gia đình tăng 0,94%; thuốc và dịch vụ y tế tăng 6,27%; giao thông tăng
0,44%; giáo dục tăng 1,89%.
Diễn biến
giá tiêu dùng quý I năm 2026 của các nhóm hàng chính như sau:
|
Tên nhóm
|
CHỈ SỐ GIÁ
QUÍ I NĂM 2026 SO VỚI
|
Chỉ số bình quân so cùng kỳ
|
|
Kỳ năm gốc
2024
|
So quý năm
trước
|
So năm
trước
|
Quý trước
|
|
A
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
CHỈ SỐ GIÁ TIÊU DÙNG
|
105,19
|
101,52
|
102,76
|
101,04
|
102,76
|
|
I. HÀNG ĂN VÀ DỊCH VỤ ĂN UỐNG
|
104,23
|
101,21
|
102,19
|
100,60
|
102,19
|
|
1. LƯƠNG THỰC
|
94,82
|
99,45
|
95,98
|
99,42
|
95,98
|
|
2. THỰC PHẨM
|
106,11
|
101,64
|
103,28
|
100,66
|
103,28
|
|
3. ĂN UỐNG NGOÀI GIA ĐÌNH
|
105,59
|
101,20
|
103,48
|
101,20
|
103,48
|
|
II. ĐỒ UỐNG VÀ THUỐC LÁ
|
104,21
|
101,06
|
101,26
|
101,08
|
101,26
|
|
III- MAY MẶC, MŨ NÓN , GIÀY DÉP
|
104,53
|
101,29
|
101,63
|
101,22
|
101,63
|
|
IV- NHÀ Ở, ĐIỆN NƯỚC, CHẤT ĐỐT VÀ
VLXD
|
108,75
|
101,88
|
105,97
|
100,77
|
105,97
|
|
V- THIẾT BỊ VÀ ĐỒ DÙNG GIA ĐÌNH
|
102,27
|
100,05
|
100,94
|
100,08
|
100,94
|
|
VI- THUÔC VÀ DỊCH VỤ Y TẾ
|
112,47
|
106,30
|
106,27
|
106,29
|
106,27
|
|
59. DỊCH VỤ Y TẾ
|
115,29
|
108,08
|
108,12
|
108,08
|
108,12
|
|
VII- GIAO THÔNG
|
97,74
|
102,26
|
100,44
|
102,66
|
100,44
|
|
VIII- BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
|
101,82
|
99,75
|
99,74
|
99,79
|
99,74
|
|
IX. GIÁO DỤC
|
108,46
|
100,01
|
101,89
|
99,97
|
101,89
|
|
70. DỊCH VỤ GIÁO DỤC
|
109,81
|
100,00
|
102,30
|
99,95
|
102,33
|
|
X- VĂN HÓA, GiẢI TRÍ VÀ DU LỊCH
|
100,80
|
100,48
|
100,58
|
100,02
|
100,58
|
|
XI- HÀNG HÓA VÀ DỊCH VỤ KHÁC
|
110,13
|
101,61
|
104,72
|
101,43
|
104,72
|
|
CHỈ SỐ GIÁ VÀNG
|
224,42
|
116,51
|
186,44
|
112,91
|
186,44
|
|
CHỈ SỐ GIÁ ĐÔ LA MỸ
|
104,35
|
99,61
|
102,83
|
99,54
|
102,83
|
(Nguồn: Thống kê
thành phố Cần Thơ báo cáo tình hình biến động giá tiêu dùng quý I năm 2026)
2.2 Nguyên nhân biến động mặt bằng
giá thị trường, giá hàng hóa, dịch vụ
Nguyên nhân nhóm hàng ăn và dịch vụ tiêu dùng quý I tăng do nhu cầu tiêu
dùng và chế biến thực phẩm phục vụ Tết Nguyên đán tăng cao. Các siêu
thị, cửa hàng bách hóa, nhà phân phối và chợ truyền thống đã tích cực nhập hàng
và dự trữ các mặt hàng thiết yếu như gạo, dầu ăn, mì gói, thịt gia súc, gia
cầm.
Nhóm hàng nhà ở, điện nước, chất
đốt và VLXD tăng 5,97% do phụ thuộc vào yếu tố cung - cầu trên thị trường quốc
tế và các cơ chế điều hành giá tại Việt Nam. Nhóm hàng nhà ở, chất đốt và vật
liệu xây dựng tăng so với quý trước do giá các mặt hàng xi măng, cát, đá… giá
bán tại các cửa hàng tăng giá, cộng thêm vào mùa nắng thời tiết thuận lợi cho
việc xây cất, sửa chữa nhà của người dân tăng cao, bên cạnh đó chi phí vận
chuyển tăng cao do giá xăng dầu tăng, nên giá tăng.
3. Thống kê mức giá hàng hóa, dịch
vụ: Bảng phụ
lục kèm theo.
II. DIỄN BIẾN GIÁ THỊ TRƯỜNG CỦA MỘT
SỐ HÀNG HÓA, DỊCH VỤ THIẾT YẾU
- Lương thực: Trong tháng lúa Đông Xuân
đang bắt đầu thu hoạch, giá thu mua thóc tươi tại ruộng biến động nhẹ so quý trước: một số loại thóc tẻ tương đương giống thóc Khang Dân (gồm OM 5451, OM18,
Đài thơm, Jasmin 85,…) giảm nhẹ; giống thóc Tám thơm (gồm ST 24, ST 25, RVT, VD
20,…) giảm nhiều hơn, cụ thể: Thóc tẻ OM 5451, OM18, Đài thơm giá bình quân
5.850 đ/kg (giảm 150 đ/kg); Thóc tẻ
ST 24, ST 25 giá bình quân 6.900 đ/kg (giảm
600 đ/kg).
- Thực phẩm: Giá Heo hơi bình quân trong quý tăng nhẹ, giá bán dao
động ở mức 68.000 - 77.000 đ/kg; giá Bò hơi ổn định: đối với Bò tỷ lệ nạt cao
giá bán 83.000 - 85.000 đ/kg; thịt
bắp bò giao động từ 190.000 - 282.000 đ/kg, và thịt thăn giao động từ 207.000 -
244.000 đ/kg tuỳ loại; Gà ta loại 1,5
- 2kg/con ghi nhận ít biến động, giá phổ biến từ 95.000-105.000 kg (tương đương tháng trước).
- Cá các loại: Giá Cá quả (lóc) ổn định
so quý trước Cá lóc 66.500 đ/kg (tăng 5.100 đ/kg), Cá chép 58.200 đ/kg (giảm 6.500 đ). Tôm thẻ chân trắng giá
giảm nhẹ, giá hiện nay bình quân 178.000 đ/kg (giảm 6.000 đ/kg) tại địa bàn phường Sóc Trăng.
- Rau, màu các
loại: Giá các loại rau trong quý ổn
định hơn cho sản xuất nên giá các loại rau cải tương đối bình ổn, , biến động
tăng và giảm nhẹ tuỳ loại và tuỳ nhu cầu thị trường, cụ thể: giá Bắp cải trắng
bình quân 15.000 đ/kg (giảm 4.600 đ/kg);
Cải xanh 31.500 đ/kg (tăng 6.600 đ/kg);
Bí xanh 21.500 đ/kg (tăng 200 đ/kg);
Cà chua 26.500 đ/kg (giảm 2.200 đ/kg).
- Trái cây: Một số loại
trái cây có giá biến động nhẹ so với quý trước do nhu cầu thị trường, cụ thể:
Quýt đường giá bán 41.500 đ/kg (tương
đương tháng trước); cam sành giá 13.200 đ/kg (giảm 1.800 đ/kg); cam mật giá 22.500 đ/kg (không tăng); bưởi năm
roi giá 28.800 đ/kg (giảm 3.900 đ/kg);
dưa hấu giá 19.500 đ/kg (tăng 1.500 đ/kg);
xoài cát Hòa Lộc giá 50.200 đ/kg (giảm
9.600 đ/kg).
- Mặt hàng khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG): Giá mặt hàng khí dầu mỏ hóa
lỏng tăng so với quý trước, cụ thể: Saigon
Petro (gas đun) giá 422.000 đ/bình 12kg ((tăng 23.000
đ/bình).
- Xăng, dầu: Giá xăng, dầu
tăng mạnh so với quý trước, cụ thể: Xăng A95-III giá 24.330 đ/lít (tăng
5.330 đ/lít); xăng E5 Ron 92-II
giá 23.320 đ/lít (tăng 4.610 đ/lít);
dầu Diezel (0.05%S)-II giá 34.440 đ/lít (tăng
17.190 đ/lít); dầu hỏa giá 34.640 đ/lít (tăng
16.940 đ/lít)).
- Phân bón: Mặt hàng phân bón tăng nhẹ với đạm Phú Mỹ giá 17.000 đ/kg (tăng 3.300 đ/kg); ổn định, tăng nhẹ đối
với phân DAP 18-46-0 giá 28.250 đ/kg (tăng 250 đ/kg); và phân NPK 16-16-8-13S
giá 20.150/kg (tăng 550 đ/kg).
- Giá thức ăn chăn nuôi, thức ăn thuỷ sản: Giá thức ăn chăn nuôi
ổn định so quý trước, cụ thể: thức ăn Heo từ 70kg - xuất chuồng 13.700 đ/kg (không tăng); thức ăn Gà, Vịt từ 42 ngày
- xuất chuồng 13.700 đ/kg (không tăng);
thức ăn Thuỷ sản 30 - 42 độ đạm bình quân 29.000 đ/kg (không tăng).
- Thực phẩm
công nghệ: Một số mặt hàng sữa bột, sữa
đặc có giá ổn định, cụ thể: Sữa bột Dielac Alpha loại 900gr có giá bán 252.000
đ/hộp. Sữa bột Enfamil A+ tùy từng loại có giá bán từ 519.000 - 595.000 đ/hộp.
Sữa đặc Cô Gái Hà Lan (CGHL) có giá từ 28.000 - 32.000 đ/hộp, tùy từng loại;
sữa bò tươi tiệt trùng Vinamilk (180ml) có giá 31.500 đ/lốc (4 hộp). Đường cát
Biên Hòa giá 31.000 đ/kg; dầu ăn Tường An giá 51.000 đ/bình 1 lít.
- Mặt hàng vật liệu xây dựng: Giá một số mặt hàng vật liệu xây
dựng cơ bản ổn định như xi măng, vật liệu ốp các loại; một số mặt hàng tăng:
cát, đá các loại; gạch xây các
loại; thép cuộn D8 CB 240 giá 16.260 đ/kg; thép góc L60 giá
15.970 đ/kg.
- Vàng, đô la Mỹ: Bình quân chỉ số giá vàng trong quý I tăng so
với quý trước, cập nhật lúc 9 giờ ngày 30/3/2026, vàng SJC (nhẫn 99,99%) giá
bán ra 17.150.000 đồng/chỉ; Ngược với vàng, giá bình quân đô la Mỹ giảm so với quý trước; cập nhật lúc 9
giờ ngày 30/3/2026 giá bán ra 26.355 đồng/USD.
III.
TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ, ĐIỀU TIẾT GIÁ
1. Tình hình ban hành các văn bản
quy phạm pháp luật trong lĩnh vực giá:
Sở Tài
chính đã tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố ban hành:
- Chủ tịch
Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành Chỉ thị số 06/CT-UBND ngày 25 tháng
3 năm 2026 về việc tăng cường công tác quản lý, điều hành giá trên địa bàn
thành phố Cần Thơ.
- Chủ tịch
Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành Chỉ thị số 07/CT-UBND ngày 26 tháng
3 năm 2026 của về việc tăng cường các giải pháp quản lý, bình ổn giá vật liệu
xây dựng trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
2. Tình hình triển khai chương trình
bình ổn thị trường
Công tác
bình ổn thị trường: Sở Công Thương thành phố ban hành Công văn số 490/SCT-QLTM
ngày 06/02/2026 gửi các doanh nghiệp kinh doanh siêu thị, cửa hàng tiện lợi đề
nghị báo cáo tình hình cung cầu, giá cả hàng hóa trước, trong và sau Tết năm
2026. Qua đó, nắm sát tình hình sức mua, doanh thu của từng siêu thị trong suốt
thời gian Tết từ ngày 10/2/2026 (23 tháng Chạp) đến ngày 21/2/2026 (Mùng 5
Tết). Sở Công Thương có Báo cáo số 77/BC-SCT ngày 20/02/2026 gửi Bộ Công Thương
và UBND thành phố về kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao tại Chỉ thị số
18/CT-BCT ngày 25/11/2025 của Bộ Công Thương về việc thực hiện các giải pháp
đảm bảo cân đối cung cầu, bình ổ/n thị trường cuối năm 2025 và dịp Tết Nguyên
đán Bính Ngọ 2026.
3. Công tác quản lý, điều tiết giá,
định giá của địa phương
- Báo cáo
Bộ Tài chính (Cục Quản lý giá) tình hình giá thị trường tháng 01, tháng 02 và
tháng 3 năm 2026 trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
- Báo cáo
Bộ Tài chính tình hình giá cả thị trường trước Tết và các biện pháp, chương
trình bình ổn thị trường trên địa bàn thành phố Cần Thơ theo chỉ đạo tại Chỉ
thị số 03/CT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ Tài chính; Công văn số
207/UBND-KT ngày 14 tháng 01 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ.
- Ủy ban
nhân dân thành phố đã chỉ đạo các sở ngành, xã phường tăng cường công tác quản
lý, điều hành và bình ổn giá trong dịp Tết Nguyên đán Bính Ngọ năm 2026 và Sở
Tài chính đã phát hành văn bản đề nghị các đơn vị thực hiện theo chỉ đạo.
- Báo cáo
tình hình giá thị trường Tết Bính Ngọ năm 2026 trên địa bàn thành phố Cần Thơ
từ ngày 14/02/2026 đến ngày 22/02/2026 (từ ngày 27 tháng Chạp năm Ất Tỵ đến
ngày mùng 06 Tết Bính Ngọ).
- Báo cáo
tổng hợp tình hình giá cả thị trường trong và sau Tết Nguyên đán Bính Ngọ năm
2026 trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
- Đã triển
khai Nghị định số 250/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ quy
định chi tiết việc thành lập và hoạt động của Hội đồng định giá tài sản; trình
tự, thủ tục định giá tài sản trong tố tụng hình sự đến các sở, ban, ngành, Ủy
ban nhân dân xã, phường trên địa bàn thành phố. Ủy ban nhân dân thành phố Cần
Thơ đã chỉ đạo các cơ quan chuyên môn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường tham
mưu, thành lập Hội đồng định giá tài sản trong tố tụng hình sự theo quy định.
- Đã đề
nghị các sở ngành, UBND xã, phường báo cáo và cung cấp thông tin điều hành giá
theo quy định của pháp luật về giá trên địa bàn thành phố Cần Thơ, gửi về Sở
Tài chính tổng hợp.
- Tiếp tục
đề nghị các sở ngành, UBND xã, phường rà soát, cung cấp danh sách các tổ chức,
đơn vị phải thực hiện kê khai giá thuộc ngành lĩnh vực, phạm vi quản lý gửi về
Sở Tài chính tham mưu UBND thành phố ban hành Danh sách tổ chức kinh doanh thực
hiện kê khai giá trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
- Tổ chức họp Hội đồng định giá tài
sản trong tố tụng hình sự Cơ quan Cảnh sát Điều tra Công an thành phố Cần
Thơ với các Yêu cầu định giá tài sản: 39 yêu cầu.
- Tham gia
Hội đồng định giá tài sản trong tố tụng dân sự, hôn nhân gia đình, hành chính,
kinh doanh thương mại.
4.
Tình hình thực hiện kê khai giá
Đối với việc phân công thực hiện kê khai giá trên địa bàn, Ủy ban nhân
dân thành phố Cần Thơ đã ban hành Quyết định số 920/QĐ-UBND ngày 22 tháng 8 năm
2025 về việc phân công thẩm quyền lập, thẩm định phương án giá; tiếp nhận Văn
bản kê khai giá; xây dựng đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đối với hàng hóa, dịch vụ
do Nhà nước định giá, tiếp nhận kê khai giá, thay thế Quyết định số 206/QĐ-UBND
ngày 21 tháng 01 năm 2025 và Quyết định số 1340/QĐ-UBND ngày 30 tháng 5 năm
2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc sửa đổi, bổ sung Phụ lục 1
và Phụ lục 2 Quyết định số 206/QĐ-UBND ngày 21 tháng 01 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân thành phố về việc phân công thẩm quyền lập, thẩm định phương án giá;
tiếp nhận Văn bản kê khai giá; xây dựng đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đối với
hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá, tiếp nhận kê khai giá.
IV. DỰ BÁO GIÁ THỊ TRƯỜNG
- Tình hình thị trường cơ bản ổn định, không xảy ra hiện tượng thiếu
hàng, sốt hàng, tăng giá đột biến. Lượng hàng hóa trên thị trường tương đối dồi
dào, đáp ứng đầy đủ nhu cầu tiêu dùng của người dân trên địa bàn.
- Dự báo tình hình giá
tiêu dùng quý II năm 2026 sẽ tiếp tục tăng giá. Nguyên nhân tăng do ảnh hưởng
các mặt hàng giá xăng dầu tăng, kéo theo giá các dịch vụ vận chuyển tăng, đồng
thời trong quý II có những mặt hàng cung cấp nhiều cho dịp lễ 30/4 và 1/5 sắp
đến nhu cầu hàng hoá cung cấp nhiều cho thị trường nên giá sẽ tăng.
- Giá vàng và giá đô la Mỹ biến động do ảnh hưởng
của thị trường thế giới.
V. GIẢI PHÁP,
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ, ĐIỀU TIẾT GIÁ
- Nhằm để đảm bảo hiệu quả công tác
quản lý giá, điều hành giá, Sở Tài chính đã tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố
ban hành Quyết định phân công nhiệm vụ tổng hợp, phân tích dự báo
giá thị trường cho cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban
nhân dân cấp, các đơn vị có liên quan.
- Tiếp tục
đề nghị cơ quan, tổ chức, đơn vị và doanh nghiệp khẩn trương cập nhật dữ
liệu về giá hàng hoá dịch vụ vào hệ thống cơ sở dữ liệu về giá
trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
- Tiếp
tục nhập và thực hiện báo cáo theo quy định về giá cả thị trường
trên Hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá.
- Rà soát, tham mưu Ủy ban nhân dân
thành phố ban hành các văn bản quy phạm liên quan đến lĩnh vực quản lý giá.
- Phối hợp tham gia Hội đồng xác định giá trị tang vật vi phạm hành chính theo đề
nghị Cục Quản lý thị trường thành phố Cần Thơ.
- Tiếp tục tham gia Đoàn kiểm tra
việc chấp hành các quy định của pháp luật về giá trên địa bàn thành phố Cần
Thơ.
- Tiếp tục tham gia Hội đồng định giá tài
sản trong tố tụng dân sự, hôn nhân gia đình, hành chính, kinh doanh thương mại.
- Tiếp tục
triển khai
Chương trình bình ổn thị trường của thành phố Cần Thơ.
Trên đây là báo cáo tình hình giá cả thị trường và công tác quản lý giá
quý I năm 2026 trên địa bàn thành phố Cần Thơ./.
Tải về